Tạo Report Báo Cáo Trong Ms Access

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Bảng, Truy Vấn, Form, Báo Cáo Trong Access
  • Tuyển Tập Các Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Đơn Giản Mà Chất Lừ Từ Các Nàng Hot Girl Việt
  • Mách Nhỏ Bí Quyết Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Hàn Quốc Cực Đẹp Mùa Cưới 2022
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Điền Số Thứ Tự, Ký Tự Đầu Dòng Tự Động Ms Word
  • Tạo báo cáo Report

    Report để kết xuất dữ liệu ra màn hình, máy in, file … Cách thiết kế, làm việc của Report khá giống với Form, nó cũng có khả năng nhận nguồn dữ liệu từ Query hay Table. Để tạo ra một có nhiều cách, ở đây bắt đầu từ việc tạo Report từ đơn giản nhất bằng cách nhấn vào Create trên Ribbon, rồi bấm vào Report Design, màn hình thiết kế Report xuất hiện. Có thể lưu lại Report với tên tự đặt.

    Ví dụ đầu tiên tạo ra một Report đặt tên là RptTatCaHocSinh, mục đích để thiết kế in ra danh sách toàn bộ các học sinh.

    Có thể nhấn phải chuột và chọn các mục như

    Có thể thiết lập độ rộng tại thuộc tính Width 7, ví dụ thiết lập giá trị bằng 18cm khi dự kiến xuất báo cáo ra máy in khổ A4

    Khu vực thiết kế của Report được chia ra các khu vực

    • Report Header/Footer 1 6 nội dung ở đầu và cuối báo cáo
    • Page Header/Footer 2 4 nội dung ở đầu và cuối mỗi trang in
    • Detail 3 nội dung chính của báo cáo. Dữ liệu hiện thị lặp lại theo số lượng các record ở nguồn cấp
    • 8 có thể chọn chuyển một số chế độ xem Report: Design View,Layout View,Report View

    Trình bày phần Report Header

    Chèn năm hiện tại, kéo TextBox vào – thiết lập thuộc tính Control Source=Date(), thuộc tính Formatyyyy

    Các thành phần này có thể thiết lập cỡ chữ, màu chữ, căn trái, phải … bằng các thao tác định dạng trên Ribbon (Format, Design). Chọn Report Header, đặt màu nền bằng thuộc tính Back Color

    Trình bày phần Detail và Page Header

    Bằng cách thiết lập như vậy trình bày như sau:

    .

    Phân nhóm báo cáo

    Tại đây cũng có thể thêm các thông tin thống kê cho nhóm, tại mục Group, Short and Total 1, bấm vaoof More, phần with [Field] totaled bấm chọn nó, nó hiện thị các chức năng để chọn thống kê, ví dụ chọn lấy tổng Record trong nhóm đếm theo HOCSINHID thì phần Total On chọn là HOCSINHID, phần Type chọn là Count Record cuối cùng chọn Show Grand Total để nó chèn một EditText hiện thị thông tin này 3. Còn nhiều chức năng thống kê khác như tính giá trị trung bình, tính tổng giá trị, số lớn nhất, nhỏ nhất …

    Ngoài ra nếu muốn cột STT, đếm lại cho mỗi nhóm, chọn nó và đặt thuộc tính Running SumOver Group

    Nếu muốn một nhóm phân ra thành các trang thì Header của nhóm cho thuộc tính Force New Page bằng After Section

    Sub Report – Report con

    Giống như Form, một Report có thể chứa bên trong nó Report con (Sub Report) – cách sử dụng giống với Form. Đầu tiên cần thiết kế Sub Report sau đó đưa vào Report cha, thiết lập thuộc tính Link child FieldsLink master Fields cho Sub Report (hãy xem phần Form)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Tạo Trang Bìa Trong Word Để Làm Báo Cáo, Luận Văn, Đồ Án…
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Cột Kết Hợp Đường Biểu Diễn Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp Cột Và Đường Trong Excel Chi Tiết
  • Cách Tạo Bảng Tính Lương Chuyên Nghiệp
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Hướng Dẫn Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Form Google Online
  • Cách Tạo Bảng Khảo Sát Trực Tuyến Bằng Google Forms
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Cv Trên Word Đơn Giản 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cv Ấn Tượng Thu Hút Đốn Gục Mọi Nhà Tuyển Dụng
  • Cv Nên Gửi Ở Dạng Word Doc Hay Pdf?
  • Trong phần 1, ta đã cùng tìm hiểu về Form cũng như các thuộc tính của Form. Đến với phần 2, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách bố trí, tùy chỉnh & sao lưu Form một cách đơn giản nhất.

    Thuộc tính Auto Center

    Auto Center giúp bạn canh lề Form ngay giữa màn hình. Thuộc tính này có thể đã được thiết lập mặc định hoặc không tùy mỗi phiên bản Access.

    Nếu đã được mặc định thì ngay khi bạn vừa mở Form của mình ra, Access sẽ tự động canh lề ngay giữa màn hình cho bạn. Ngược lại, nếu Access chưa được mặc định Auto Center thì lề Form của bạn vẫn như lúc ban đầu (hoặc lúc bạn lưu Form).

    Tổng quan các thuộc tính của Form

    Đến đây, bạn có thể đóng cửa sổ thuộc tính ( Property Sheet) bằng cách nhấn lại biểu tượng X trên cửa sổ đó.

    Chèn các đối tượng vào Form trong Access

    Bước tiếp theo trong việc tạo lập Form đó là chèn các đối tượng cần thiết vào Form. Trong bài viết này thì mình sẽ chèn các đối tượng từ bảng “Sản phẩm” ( tạo ở phần 1) vào Form của mình.

    Từ lúc ta đã chỉ định rõ đâu là Nguồn ghi ( Record Source) thì Access sẽ cung cấp cho ta một vài tính năng hữu ích để ta có thể dễ dàng chèn các đối tượng vào Form của mình. Chúng ta làm như sau:

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    • Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục View ở phía bên trái của thanh Ribbon

    Bước 4: Lúc này trường mới đã được thêm thành công

    : Bạn hoàn toàn có thể áp dụng các bước trên để thêm trường mới vào 1 form trắng. Chỉ cần tạo 1 form mới bằng lệnh Blank Form trên tab Create và sau đó hoàn thành các bước tiếp theo để thêm các trường mong muốn.

    Thay đổi kích thước các đối tượng trong Form

    Sau khi bạn đã chèn các đối tượng vào Form thì cách dễ nhất để thay đổi kích thước đó là kích chọn đối tượng, sau đó di chuyển con trỏ đến một trong các góc cho đến khi con trỏ hiển thị biểu tượng mũi tên 2 chiều, kích giữ chuột tráikéo đến kích thước bạn mong muốn.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn di chuyển đối tượng đó thì chỉ cần kích giữ chuột trái đối tượng cho đến khi thấy con trỏ xuất hiện hình thoi với 4 mũi tên và di chuyển đối tượng đến vị trí bạn muốn.

    Tổng quan lại Form (Form View)

    Tất nhiên, việc đầu tiên bạn muốn làm sau khi chỉnh sửa form của mình đó là xem lại form bằng cách:

    Và đây chính là form view:

    Sao lưu Form

    Một trong những việc quan trọng khi làm việc với Microsoft Office đó là sao lưu lại những gì mình làm. Tất nhiên, dù bạn quên, Access vẫn nhắc bạn bằng cách xuất hiện hộp thoại sau:

    Bạn có thể sao lưu Form bằng cách nhấn nút

    Nếu đây là lần đầu bạn tạo Form, Access sẽ hỏi bạn muốn lưu Form với tên gì. Sau đó, nhập tên Form và nhấn OK.

    Bây giờ, khi bạn quay lại Ngăn Dẫn Hướng ( Navigation Pane), bạn sẽ dễ dàng thấy ngay tên mình vừa lưu xuất hiện trên thanh tiêu đề Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tumblr Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tạo Blog Với Mạng Xã Hội Tumblr
  • Cách Làm Website Đọc Truyện Bằng WordPress & Hướng Phát Triển
  • Thiết Kế Website Đọc Truyện Chữ, Truyện Tranh Online Tương Thích
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tài Khoản Pubg Cho Người Mới Chơi Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Tạo Apps Ứng Dụng Trên Facebook * Học Lỏm
  • Tạo Form (Biểu Mẫu) Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lấy File Apk Từ Ứng Dụng Đã Cài Trên Android
  • File Apk Là Gì? Làm Thế Nào Để Tải Và Cài Đặt File Apk?
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Đặt Macos Sierra 10.12
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Các Bước Thiết Lập File Quản Lý Kho Vật Tư Bằng Excel
  • Tạo form (biểu mẫu) cho cơ sở dữ liệu của bạn có thể làm cho việc nhập dữ liệu trở nên thuận tiện hơn. Khi bạn tạo một biểu mẫu, bạn có thể thiết kế nó sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu của bạn.

    Trong bài học này, bạn sẽ học cách tạo và sửa đổi các biểu mẫu. Bạn cũng sẽ tìm hiểu cách sử dụng các tùy chọn biểu mẫu như các tính năng kiểm soát thiết kế và các thuộc tính biểu mẫu để đảm bảo biểu mẫu hoạt động chính xác theo cách bạn muốn.

    Trong suốt hướng dẫn này, bài viết sẽ sử dụng một cơ sở dữ liệu mẫu. Nếu muốn theo dõi, bạn có thể tải xuống file Access 2022 sample database. Bạn sẽ cần cài đặt Access 2022 trên máy tính để mở file ví dụ.

    Cách tạo biểu mẫu

    Access giúp dễ dàng tạo biểu mẫu từ bất kỳ bảng nào trong cơ sở dữ liệu của bạn. Bất kỳ biểu mẫu nào bạn tạo từ bảng sẽ cho phép bạn xem dữ liệu đã có trong bảng đó và thêm dữ liệu mới. Khi bạn đã tạo biểu mẫu, bạn có thể sửa đổi nó bằng cách thêm các trường bổ sung và các tính năng kiểm soát thiết kế như các combo box.

    1. Trong bảng điều khiển Navigation, hãy chọn bảng bạn muốn dùng để tạo biểu mẫu. Bạn không cần phải mở bảng.

    3. Biểu mẫu của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Layout.

    Giới thiệu về subform (biểu mẫu con)

    Nếu bạn đã tạo biểu mẫu từ một bảng mà nội dung được liên kết với một bảng khác, biểu mẫu của bạn có thể bao gồm các subform (biểu mẫu con). Biểu mẫu con là biểu mẫu dữ liệu hiển thị các nội dung liên kết theo định dạng bảng. Ví dụ, biểu mẫu con được bao gồm trong biểu mẫu Customers vừa tạo sẽ hiển thị các đơn đặt hàng của khách hàng được liên kết.

    Bạn không cần bao gồm biểu mẫu con này vì có thể bạn chỉ muốn sử dụng biểu mẫu Customers để nhập và xem lại thông tin liên hệ. Nếu bạn thấy rằng bạn không cần biểu mẫu con, bạn có thể dễ dàng xóa nó. Để làm điều này, chỉ cần nhấp vào nó và nhấn phím Delete trên bàn phím của bạn.

    Tuy nhiên, các biểu mẫu con thường khá hữu ích. Tùy thuộc vào nội dung và nguồn của biểu mẫu, bạn có thể thấy rằng biểu mẫu con chứa thông tin hữu ích, như trong ví dụ bên dưới. Trong biểu mẫu Orders, biểu mẫu con chứa tên, số lượng và giá của mỗi mục trong đơn đặt hàng. Đó là tất cả thông tin hữu ích.

    Thêm các trường bổ sung vào biểu mẫu

    Khi bạn sử dụng lệnh Form trên một bảng hiện có, tất cả các trường từ bảng được bao gồm trong biểu mẫu. Tuy nhiên, nếu sau này bạn thêm các trường bổ sung vào bảng, các trường này sẽ không tự động hiển thị trong các biểu mẫu hiện có. Trong các tình huống như thế này, bạn có thể thêm các trường bổ sung vào một biểu mẫu.

    Cách thêm trường vào biểu mẫu

    2. Nhấp vào lệnh Add Existing Fields.

    3. Bảng điều khiển Field List sẽ xuất hiện. 4. Nhấp đúp vào (các) trường mong muốn.

    4. Trường sẽ được thêm vào.

    Bạn cũng có thể sử dụng quy trình trên để thêm các trường vào một biểu mẫu hoàn toàn trống. Chỉ cần tạo biểu mẫu bằng cách nhấp vào lệnh Blank Form trên tab Create, sau đó làm theo các bước ở trên để thêm các trường mong muốn.

    Cách thêm một trường từ một bảng khác

    Bạn cũng có thể thêm các trường từ các bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu của mình vào biểu mẫu.

    1. Từ bảng điều khiển Field List, nhấp vào Show All Tables.

    2. Nhấp vào dấu cộng + bên cạnh bảng chứa trường bạn muốn thêm, sau đó nhấp đúp vào trường mong muốn. Trường mới sẽ được thêm vào.

    Thêm các tính năng kiểm soát thiết kế

    Các tính năng kiểm soát thiết kế thiết lập các hạn chế trên các trường trong biểu mẫu. Điều này giúp bạn kiểm soát tốt hơn cách dữ liệu được nhập vào biểu mẫu của mình, từ đó giúp giữ cho cơ sở dữ liệu của bạn nhất quán.

    Combo box

    Một combo box là một danh sách drop-down bạn có thể sử dụng trong biểu mẫu của mình thay cho một trường. Combo box giới hạn thông tin mà người dùng có thể nhập bằng cách buộc chúng chỉ chọn các tùy chọn bạn đã chỉ định.

    Combo box hữu ích cho các trường có số lượng hạn chế các phản hồi hợp lệ. Ví dụ, bạn có thể sử dụng combo box để đảm bảo mọi người chỉ nhập một bang hợp lệ tại Hoa Kỳ khi nhập địa chỉ hoặc chỉ chọn các sản phẩm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo một combo box

    2. Chọn lệnh Combo Box, trông giống như một danh sách drop-down.

    3. Chọn vị trí mong muốn cho combo box. Một dòng sẽ xuất hiện, cho biết vị trí nơi combo box của bạn sẽ được tạo. Trong ví dụ này, nó sẽ được đặt giữa trường CityAdd to Mailing List?.

    6. Nếu cần, hãy thay đổi kích thước cột để tất cả văn bản của bạn hiển thị. Khi bạn đã hài lòng với danh sách của mình, hãy nhấp vào Next.

    7. Chọn Store that value in this field, sau đó nhấp vào mũi tên drop-down và chọn trường mà bạn muốn các lựa chọn từ combo box được ghi lại. Sau khi thực hiện lựa chọn của mình, hãy nhấp vào Next.

    8. Nhập label – hoặc name – sẽ xuất hiện bên cạnh combo box của bạn. Nói chung, bạn nên sử dụng tên của trường bạn đã chọn ở bước trước.

    9. Nhấp vào Finish. Combo box của bạn sẽ xuất hiện trên biểu mẫu. Nếu bạn đã tạo combo box để thay thế trường hiện tại, bạn nên xóa trường đầu tiên. Trong ví dụ này, bạn có thể nhận thấy rằng bây giờ có hai trường cùng tên. Hai trường này gửi thông tin đến cùng một địa điểm, vì vậy ta không cần cả hai. Ta sẽ xóa cái không có combo box.

    10. Chuyển sang chế độ xem Form để kiểm tra combo box của bạn. Chỉ cần nhấp vào mũi tên drop-down và xác minh rằng danh sách chứa các lựa chọn chính xác. Combo box bây giờ có thể được sử dụng để nhập dữ liệu.

    Nếu bạn muốn bao gồm một danh sách drop-down với một loạt các tùy chọn và không muốn nhập tất cả chúng, hãy tạo một combo box và chọn tùy chọn đầu tiên trong Combo Box Wizard: I want to get the values from another table or query. Điều này sẽ cho phép bạn tạo một danh sách drop-down từ một trường trong bảng.

    Một số người dùng báo cáo rằng Access bị trục trặc khi làm việc với biểu mẫu. Nếu bạn gặp sự cố khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào trong các chế độ xem Layout, hãy thử chuyển sang chế độ xem Design.

    Tùy chỉnh cài đặt biểu mẫu bằng Property Sheet

    Property Sheet là một bảng điều khiển chứa thông tin chi tiết về biểu mẫu của bạn và từng thành phần của nó. Từ Property Sheet, bạn có thể thực hiện thay đổi đối với mọi phần của biểu mẫu, cả về chức năng và giao diện.

    Cách tốt nhất để tự làm quen với Property Sheet là mở nó và chọn các tùy chọn trong đó. Khi bạn chọn một tùy chọn, Access sẽ hiển thị một mô tả ngắn gọn về tùy chọn trên đường viền dưới cùng bên trái của cửa sổ chương trình.

    Hãy chú ý khi bạn sửa đổi biểu mẫu của mình và các trường của nó. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thay đổi tinh tế với Property Sheet. Vì có quá nhiều tùy chọn, nên đôi khi có thể khó nhớ bạn đã sử dụng cái nào để sửa đổi từng khía cạnh của biểu mẫu.

    Sửa đổi cài đặt biểu mẫu

    Cách ẩn một trường

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn ẩn. Trong ví dụ này, ta sẽ ẩn trường Customer ID vì ta không muốn bất kỳ người dùng nào cố gắng chỉnh sửa nó.

    4. Nhấp vào mũi tên drop-down trong cột bên phải, sau đó chọn No.

    5. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng trường đó đã bị ẩn.

    Cách đặt trường tự động điền ngày hiện tại

    1. Trong chế độ xem Layout hoặc Design, hãy chọn tab Design, sau đó tìm nhóm Tools. Nhấp vào lệnh Property Sheet.

    2. Property Sheet sẽ xuất hiện trong bảng điều khiển bên phải. Trên biểu mẫu, chọn trường bạn muốn tự động điền ngày hiện tại vào. Đây phải là một trường có kiểu dữ liệu ngày tháng. Ví dụ trong bài viết này sẽ chọn trường Pickup Date trên biểu mẫu Orders.

    3. Trong Property Sheet, hãy bấm vào tab Data, sau đó chọn trường Default Value trong hàng thứ tư. Nhấp vào nút Expssion Builder xuất hiện trong cột ở bên phải.

    5. Trong danh sách Common Expssions, nhấp đúp vào Current Date.

    6. Biểu thức cho Current Date sẽ được thêm vào. Sau đó, nhấp OK.

    7. Chuyển sang chế độ xem Form để xác minh rằng biểu thức hoạt động. Khi bạn tạo một bản ghi mới với biểu mẫu đó, trường ngày bạn đã sửa đổi sẽ tự động điền vào ngày hiện tại.

    Thực hành!

    • Mở cơ sở dữ liệu thực hành đã nêu ở phần trên.
    • Tạo biểu mẫu từ bảng Customers.
    • Xóa biểu mẫu con.
    • Tạo một combo box. Thêm các lựa chọn sau vào combo box đó:
    • Lưu trữ giá trị trong trường City và gắn nhãn cho combo box là NC City List. Nhấp vào Finish khi bạn đang thực hiện với Combo Box Wizard.
    • Chuyển sang chế độ xem Form và nhấp vào mũi tên drop-down trong combo box bạn đã tạo. Bạn sẽ thấy danh sách các thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghost Win 8, Ghost Windows 8 Bằng Usb, Onekey, Đĩa Boot
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Win 7, 8 Bằng Onekey Ghost
  • Cách Khóa Thư Mục Cho Sony Xperia Z5 Dual
  • Hướng Dẫn Tạo Files Và Folder Không Tên
  • Cách Tạo Thư Mục Tàng Hình Trên Windows Để Bảo Vệ Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Microsoft Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Form Với Php Update 2022
  • Tạo Cv Định Dạng Pdf Có Những Lợi Ích Và Hạn Chế Gì?
  • Top Mẫu Cv Xin Việc 2022
  • Hướng Dẫn Tạo Cv Trên Điện Thoại Nhanh Nhất, Tiện Lợi Nhất
  • Hạ Gục Nhà Tuyển Dụng Bằng Cách Gửi Cv Qua Mail Chuyên Nghiệp Nhất
  • MS Access được dùng để sắp xếp, lưu trữ thông tin cũng như chuẩn bị các báo cáo được thiết kế đặc biệt. Việc tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn. Trong bài viết này, Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập cũng như kiểm soát và tùy chỉnh form để đảm bảo form của bạn hoạt động hiệu quả nhất.

    Form là gì?

    Form (Biểu mẫu) là 1 đối tượng được dùng cho 3 mục đích sau đây:

    1. Nhập dữ liệu: ví dụ như bạn muốn nhập các tham số trong báo cáo trước khi khởi chạy báo cáo đó.
    2. Tùy chỉnh dữ liệu: sử dụng form để chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu.
    3. Điều hướng trên hệ thống: ví dụ bạn tạo form trên Access thì bạn hoặc người dùng khác có thể tải form đó xuống hay chạy báo cáo,…

    Ngăn Dẫn hướng sẽ hiển thị tất cả đối tượng cũng như các form mà bạn tạo trong cơ sở dữ liệu.

    Cách tạo Form (Biểu mẫu) trong Access

    Lúc này, Form của bạn sẽ được tạo và mở trong chế độ xem Design View:

    Các thuộc tính của Form trong Access (Form Properties)

    Khi cửa sổ Property Sheet xuất hiện, Access thường sẽ mặc định là “Detail” nên nếu bạn muốn tạo Form, chọn ” Form”.

    Sau khi nhấn Form, bạn sẽ thấy ngay các thuộc tính nào được dùng trong Form.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thuộc tính Record Source (Record Source Property)

    Thuộc tính Record Source (Nguồn ghi) sẽ thiết lập các nguồn dữ liệu cho form của bạn.

    Thuộc tính Record Source có thể được đặt thành tên bảng, tên truy vấn hay câu lệnh SQL bằng cách bạn nhấn dấu (…) ngay bên phải thuộc tính Record Source.

    Thuộc tính chú thích (Caption Property)

    • Phần trên cùng của form sẽ hiển thị ở chế độ xem Datasheet View của các record
    • Phần dưới cùng sẽ hiển thị 1 record tại 1 thời điểm (như Single Form).

    Thuộc tính Caption dùng để đặt nhãn cho form của bạn.

    Ví dụ, mình muốn đặt Caption là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm”, nghĩa là “Thêm/Chỉnh sửa sản phẩm” chính là thanh tiêu đề form của bạn:

    Thanh tiêu đề form thể hiện giá trị mà ta đã đặt trong thuộc tính chú thích.

    Thuộc tính Default View

    Thuộc tính tiếp theo mà mình giới thiệu đến các bạn trong Access đó là Default View (Thiết lập dạng hiển thị của form). Trong mục này, bạn sẽ thấy một danh sách thả xuống gồm 6 dạng của form:

    Single Form: hiển thị 1 record tại 1 thời điểm

    Continuous Forms: hiển thị các record liên tiếp nhau

    Thanh cuộn ngay bên phải giúp bạn lướt qua các record. Ở cuối phía cuối form, bạn vẫn có thể thấy được thanh chọn record (gồm 77 record).

    Datasheet: hiển thị dữ liệu dạng bảng

    Trong dạng xem này, bạn có thể thay đổi kích thước hoặc thậm chí sắp xếp lại vị trí các cột bằng cách highlight hoặc di chuyển các cột sang vị trí khác.

    Bạn vẫn có thể dùng thanh cuộn để lướt qua và xem được toàn bộ bản ghi.

    Split Form: phân chia các record

    Dạng này sẽ cho bạn 2 cái nhìn tổng quan về dữ liệu như sau:

    Hai điểm trên đã được đồng bộ hóa nên khi bạn chọn một trường nào đó trong form của bạn thì Access sẽ cho ra trường tương ứng. Dạng này cung cấp cho bạn tất cả các chức năng của Datasheet cũng như Single Form.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Blog Tumblr Và Trỏ Tên Miền Về Blog Tumblr
  • Những Bước Cơ Bản Tạo Blog Với Tumblr
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Đọc Truyện Online Bằng WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Từ Blogger Của Google Trong 5 Phút
  • Cách Tạo Ứng Dụng Song Song Cho Ios ( Cả Đã Jailbreak Và Chưa Jailbreak)
  • Hướng Dẫn Tạo Lập Form Trong Access 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Blogger Là Gì? Hướng Dẫn Tạo Lập Blog Đơn Giản Với Blogger 2022
  • Cách Tạo Blog (Từng Bước) Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Tạo Blog Kiếm Tiền (Hướng Dẫn Đầy Đủ Từng Bước
  • (2020) Cách Tạo Web/ Blog Cá Nhân WordPress Kiếm Tiền A
  • Tạo Form, Cách Tạo Biểu Mẫu Đăng Ký, Liên Hệ, Thăm Dò Ý Kiến Trên Goog
  • Tạo lập form từ cơ sở dữ liệu giúp việc nhập liệu của bạn trở nên thuận tiện hơn. Trong quá trình tạo form, bạn có thể định dạng nó sao cho phù hợp với tính chất của cơ sở dữ liệu cũng như trình bày dễ hiểu hơn.

    Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn bạn cách tạo lập và chỉnh sửa form. Bạn cũng sẽ được biết cách kiểm soát các trình bày cũng như chỉnh sửa các tùy chọn form để đảm bảo form hoạt động hiệu quả nhất.

    Cách tạo lập form

    Access hỗ trợ người dùng có thể tạo form từ bất cứ bảng dữ liệu nào trong cơ sở dữ liệu gốc. Bất cứ form nào được tạo thành sẽ đều hiển thị dữ liệu giống với bảng, đồng thời còn có thể thêm bớt dữ liệu mới. Sau khi tạo lập xong, bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa nó bằng cách thêm các trường mới hoặc các các tùy chọn định dạng như hộp hỗn hợp chẳng hạn.

    Bước 1: Trong mục Navigation, lựa chọn bảng dữ liệu mà bạn cần tạo lập form. Bạn không nhất thiết phải mở bảng đó lên

    Bước 1: Chọn tab Design, sau đó tìm đến mục Tools ở phía bên phải của thanh Ribbon

    Hộp hỗn hợp

    Hộp hỗn hợp là một dạng danh sách xổ xuống được dùng để thay thế một trường trong nội dung form. Hộp hỗn hợp sẽ hạn chế khả năng nhập liệu của người dùng khi chỉ cho phép người dùng lựa chọn các tùy chọn có sẵn trong hộp mà thôi.

    Hộp hỗn hợp rất có ích đối với các trường có ít lựa chọn trả lời. Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng hộp hỗn hợp để chỉ cho phép người dùng nhập đúng tên các bang của Mỹ khi điền vào trường địa chỉ liên hệ, hoặc là người dùng khi đặt hàng chỉ được phép lựa chọn các sản phẩm được liệt kê trong cơ sở dữ liệu mà thôi.

    Bước 1: Trong cửa sổ Form Layout, lựa chọn tab Design, sau đó tìm đến phần Controls

    Bước 2: Lựa chọn lệnh Combo box, khi đó nó sẽ có dạng giống như hộp thoại xổ xuống

    Tùy chỉnh thiết lập form bằng cách sử dụng Property Sheet

    Property sheet là một cửa sổ tổng hợp chứa các thông tin chi tiết của form cũng như từng nội dung trong form. Từ của sổ Property Sheet mà ta có thể sửa đổi từng phần bố cục của form, bao gồm cả chức năng hoạt động cũng như cách thức trình bày.

    Lưu ý: Hãy luôn chú ý trong quá trình chỉnh sửa nội dung form và các trường. Tất cả các thay đổi dù là nhỏ nhất đều có thể thực hiện ở cửa sổ Property Sheet. Do có quá nhiều tùy chọn nên rất khó để bạn có thể nhớ được là mình đã thay đổi phần nào của form

    Thay đổi thiết lập của form

    Có rất nhiều lựa chọn được xuất hiện trong cửa sổ Property Sheet nên ta không thể đi sâu giải thích hết được. Ta chỉ có thể kiểm nghiệm 2 lựa chọn thường được sử dụng nhất: ẩn các trường không cần thiết và thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế.

    Để có thể ẩn đi các trường không cần thiết

    Bước 5: Cuối cùng ta chỉ cần chuyển sang cửa sổ Form để kiểm tra xem các trường đã được ẩn đi hay chưa.

    Để thiết lập trường chứa thời gian ngày tháng năm có chức năng tự động lên lịch theo đúng thời gian thực tế

    Bước 7: Chuyển sang chế độ Form View để kiểm tra kết quả. Khi bạn tạo 1 bản ghi mới với form, trường dữ liệu mà bạn vừa chỉnh sửa sẽ tự động cập nhật lịch thực tế vào nội dung của trường đó.

    Đừng bội bỏ qua: Lớp học Excel ở Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Snow Khi Chụp Ảnh Tự Sướng
  • Hướng Dẫn Cách Tải App Snow Và Bí Quyết Chụp Hình Đẹp Như Người Mẫu
  • Những Công Cụ Tạo Icon Miễn Phí Tốt Nhất
  • Cách Tạo Biểu Tượng Icon Trên Điện Thoại, Tự Thiết Kế
  • Làm Thế Nào Để Kiếm Tiền Từ Ứng Dụng Di Động Trong Khi Bạn Chỉ Có Một Ít Tiền Và Không Có Kỹ Năng Lập Trình?
  • Tìm Hiểu Cách Tạo Biểu Mẫu Trong Access 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Mã Vạch Hàng Hóa Sản Phẩm Đơn Giản ” Vinh An Cư
  • Cách Tạo Mã Vạch Cho Sản Phẩm Đơn Giản Nhanh Gọn Nhất
  • 8 Mẫu Template Chữ Ký Email Chuyên Nghiệp: Với Các Thiết Kế Độc Đáo
  • Cách Tạo Chữ Ký Gmail Đẹp, Cài Đặt Chữ Ký Gmail Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Chữ Ký Gmail Chuyên Nghiệp Thành Công
  • Biểu mẫu cơ sở dữ liệu cho phép người dùng nhập, cập nhật hoặc xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Người dùng cũng có thể sử dụng biểu mẫu để nhập thông tin tùy chỉnh, thực hiện các tác vụ và điều hướng hệ thống.

    Trong Microsoft Access 2003, biểu mẫu cung cấp một cách đơn giản để sửa đổi và chèn các bản ghi vào cơ sở dữ liệu. Họ cung cấp một môi trường đồ họa, trực quan, dễ dàng điều hướng bởi bất kỳ ai quen thuộc với các kỹ thuật máy tính tiêu chuẩn.

    Mục tiêu của hướng dẫn này là tạo một biểu mẫu đơn giản cho phép các nhà khai thác nhập dữ liệu trong một công ty dễ dàng thêm khách hàng mới vào cơ sở dữ liệu bán hàng.

    : Hướng dẫn này dành cho Access 2003. Nếu bạn đang sử dụng phiên bản mới hơn của Microsoft Access, hãy đọc hướng dẫn của chúng tôi về cách tạo biểu mẫu trong Access 2007, hoặc Access 2013.

    Bạn được cung cấp các phương pháp khác nhau mà bạn có thể sử dụng để tạo biểu mẫu.

    • Các tùy chọn AutoForm nhanh chóng tạo biểu mẫu dựa trên bảng hoặc truy vấn.
    • Design View cho phép tạo và định dạng các biểu mẫu phức tạp bằng giao diện chỉnh sửa biểu mẫu của Access.
    • Trình hướng dẫn Biểu đồ và Trình hướng dẫn PivotTable tạo các biểu mẫu xoay quanh hai định dạng Microsoft đó.

    Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ sử dụng Trình hướng dẫn biểu mẫu để hướng dẫn từng bước quy trình.

    Tại thời điểm này, bạn có hai lựa chọn:

    • Mở biểu mẫu vì người dùng sẽ thấy nó và bắt đầu xem, sửa đổi và nhập dữ liệu mới
    • Mở biểu mẫu trong dạng xem thiết kế để thực hiện các sửa đổi đối với giao diện và thuộc tính của biểu mẫu
    • bằng cách nhấp vào bảng điều khiển Chân trang và kéo nó xuống để làm cho nó cao hơn hoặc nhấp vào cạnh của biểu mẫu và kéo nó qua để làm cho nó rộng hơn.
    • bằng cách nhấp vào cạnh của trường và giữ chuột. Di chuyển trường đến vị trí mới và thả chuột.
    • bằng cách nhấp vào biểu tượng để hiển thị menu gồm các thuộc tính do người dùng xác định áp dụng cho biểu mẫu. Chỉnh sửa các thuộc tính khi cần thiết. Ví dụ: vì mục tiêu ban đầu của hướng dẫn này là tạo một biểu mẫu cho mục đích nhập dữ liệu, bạn có thể không muốn cấp cho nhân viên nhập dữ liệu toàn quyền truy cập để xem hoặc chỉnh sửa hồ sơ khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Website Bán Hàng, Blog Cá Nhân Với Blogspot 2022
  • 5 Điều Tôi Đã Học Được Sau 2 Năm Viết Blog
  • Hướng Dẫn Tạo Blog Miễn Phí Với Blogger.com
  • Blog Là Gì Và Kiếm Tiền Với Blog (Từng Bước) Bằng Phương Pháp Nào ?
  • Cách Tạo App Trên Ch Play Hiệu Quả
  • Tạo Các Truy Vấn Query Trong Ms Access

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Động Chuyển Tiếp Email Trong Outlook 2022, 2013, 2010, & 2007
  • Cách Tạo Phông Chữ Trong Minecraft · ? Creative Stop ▷ ?
  • Cách Để Tạo Cổng Địa Ngục Trong Minecraft
  • Trò Chơi Minecraft Cách Tạo Thùng. Bí Mật Của Trò Chơi: Cách Tạo Một Cái Xô Trong Minecraft
  • Cách Tạo Khối Lập Phương Trong Minecraft · ? Creative Stop ▷ ?
  • Khái niệm và phần loại các Query trong Access

    Query là các câu lệnh để tương tác với CSDL, nó là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL. Để học riêng về SQL có thể xem: CÁC BÀI HỌC VỀ SQL . Trong Access nó có các công cụ nhằm nhanh chóng tạo ra các câu truy vấn SQL, sinh câu truy vấn SQL một cách trực quan và nhanh chóng. Với Access câu truy vấn SQL có thể phân thành các loại: Select query, Total Query, Crosstab query, Action query

    • Select query: truy vấn thông tin từ các bảng, tạo ra một tập các dòng kết quả (record) gọi làrecordset, thường tập kết quả này dùng cho các Form, các báo cáo Report
    • Total query: loại truy vấn có chức năng tổng hợp dữ liệu dựa vào một số hàm thống kê cho một nhóm dữ liệu như đếm tổng record, tính giá trị trung bình, tính tổng … Ví dụ, liệt kê các lớp học, mỗi lớp học tính tổng số học sinh.
    • Crosstab query: là loại truy vấn để thống kê, kết quả là bảng hai chiều có các cột theo giá trị truy vấn
    • Action query: là nhưng câu truy vấn có chức năng thay đổi các bảng dữ liệu nhưMake-Table(tạo bảng dữ liệu), Update (cập nhật bản ghi),Delete (xóa bản ghi), Append (thêm bản ghi)

    Tạo Select Query trong Access

    Màn hình để xây dựng Query chia làm hai phần, phần Khu vực các bảng truy vấn chứa các bảng, khu vực Lưới QBA (Query by example) chứa các trường tham gia vào truy vấn.

    • Để thêm bảng vào truy vấn nhấn phải chuột chọn Show Table … 2
    • Để thêm các trường (field) của bảng nào đó vào kết quả truy vấn, kích đúp vào tên trường, nó sẽ được đưa vào QBA. Ví dụ kích đúp vào trường Noisinh 3 thì tại QBE nó đã thêm vào: tại dòng Field làNoisinh, tại dòng Table là tên bảngHOCSINH
    • Khi muốn chạy kiểm tra kết quả truy vấn bấm vào View hoặcRun trên menu 4. Nếu Query hoàn thành có thể nhấnCTRL + S để lưu lại Query
    • Có thể đặt lại tên cột kết quả truy vấn, tại dòng Field có thể thay đổi với cấu trúcTên cột: 5,Tên:!!!!! *

    • Dòng Show chọn cột dữ liệu đó có hiện thị ở kết quả bảng truy vấn hay không. Nhiều cột không cần chọn hiện thị, khi chỉ cần dùng nó như để lọc dữ liệu 9

    Tạo Total Query – thống kê dữ liệu theo nhóm

    Truy vấn này thực hiện đưa ra dòng số liệu thống kê cho những nhóm dữ liệu giống nhau, giá trị cần thống kê cho nhóm dữ liệu đó có các hàm như:

    • count – đếm tổng các record trong nhóm
    • sum – tổng giá trị trường cần thống kê
    • min/max – lấy giá trị nhỏ nhất, lớn nhất trong nhóm
    • avg – lấy giá trị trung bình

    Ví dụ có truy vấn sau:

    Cần xác định trong các cột phải chỉ ra cột nào là cột cần thống kê, các cột còn lại dùng để xác định nhóm, ở ví dụ trên thì:

    • Cột TenKhoa, TENLOP là nhóm – vậy thiết lập nó làGroup By
    • Cột HOCSINHID sẽ dùng thống kế, ở đây thống kê là đếm số lượng nên dùng hàmcount

    Như vậy kết quả thống kê như trên.

    Tạo Crosstab Query

    Để thiết lập là Crosstab, nhấn phải chuột và chọn Crosstab Query 1, lúc này xuất hiện dòng crosstabtotal 2

    Crosstab bạn cần thiết lập các cột để phân nhóm (group by), trong những cột này thiết lập một cột để thống kê – các giá trị của nó sẽ chuyển thành tên cột thống kê Column Heading còn lại là Row Heading. Tiếp theo là một cột để thống kê với thiết lập crosstab là Value

    • Thiết lập Tenkhoa, TENLOP, Dantoc là các cột để phân nhóm với giá trị Total làGroup by. Trong đó TenKhoa, TENLOP làRow Heading làm tiêu đề cột. CònDanToc chuyển thành tiêu đề cột.
    • Thiết lập cột HOCSINHID với Crosstab là Value, với hàm thống kế là count.

    Các Action Query

    Các Action Query thực hiện việc cập nhật, sửa đổi dữ liệu. Sau khi viết các Query này để thi hành bấm vào Run để thi hành

    Update Query

    Loại Query này để cập nhật cho các Record. Ví dụ cập nhật trường Ten với giá trị là Hương, cho Record có HOCSINHID là 100

    Giá trị cập nhật nhập tại dòng Update to, lục các Record cần cập nhật tại Criteria

    Delete Query

    Query này xóa các record. Ví dụ xóa Record có trường tên là “Abc”

    Append Query

    Query này nối dữ liệu vào bảng có sẵn

    Make-Table Query

    Query này để tạo ra bảng mới từ các dữ liệu truy vấn. Khi chuyển là loại Query Make-table có hộp thoại xuất hiện, hãy nhập tên bảng muốn tạo.

    Tạo bảng gồm các cột TenKhoa, TenLop, Ho, Ten

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giao Dịch Kiếm Tiền Và Giữ Tiền Trên Remitano
  • Hướng Dẫn Mua/ Bán Bitcoin Cash (Bch) Trên Remitano Toàn Tập
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Chữ Cỏ Trong Adobe Photoshop
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Pattern Trong Photoshop (Psd)
  • Cách Tạo Và Áp Dụng Một Mẫu Liền Mạch (Pattern Seamless) Theo Phong Cách Nhiệt Đới Bằng Adobe Photoshop
  • Cách Tạo Bìa Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Hiệu Ứng Đổ Bóng Cho Chữ Trong Photoshop
  • Tạo Đổ Bóng Chữ Với Hai Kiểu Đơn Giản Trong Photoshop
  • Tạo Hình Bong Bóng Trong Photoshop Cơ Bản
  • Cách Tạo Biểu Mẫu Có Thể Điền Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint
  • Chúng ta hoàn toàn có thể tạo bìa trong word một cách đơn giản để làm bìa cho tài liệu, sách hay bài luận văn. Bài viết này mình xin hướng dẫn cho các bạn cách tạo bìa trong word 2010.

    Mình thấy các bạn làm luận văn hay báo cáo thường đi xin bìa để cho vào báo của mình, nhưng tại sao chúng ta không tự tạo một bìa trong word, tạo bìa trong word không hề khó như các bạn nghĩ chỉ cần bạn đọc song bài việt này thì mình tin các bạn có thể tạo một bìa đẹp của riêng mình.

    Hướng dẫn tạo bìa trong word 2010

    Tạo trang bìa có sẵn trong word

    Bước 1: Chúng ta kích vào mục insert và chọn Cover Page và chọn mẫu bìa

    Bước 2: Sau khi chọn một mẫu thì ta sẽ có một trang bìa, bây giờ các bạn chỉ việc chỉnh sửa nội dung là song

    Tự tạo trang bìa trong word 2010

    Với mẫu bìa có sẵn trong word thì chúng ta ít sử dụng đến, các bạn sẽ không tìm được mẫu nào như ở quán photo và những mẫu bìa đó chúng ta phải tự tạo.

    Bước 1: Trên giao diện word chúng ta kích vào mục page Layout

    Bước 2: Kích chuột sang thẻ Page Border

    Bước 3: Tại ô Apply to chọn This section – First page only (chỉ tạo ở trang đầu tiên)

    Bước 4: Tại mục Art các bạn chọn khung viên như hình bên dưới

    Bước 5: Chỉnh độ rộng của Width lên sao cho phù hợp

    Bước 6: Kích chuột vào nút Options

    Bước 7: Ở mục Measure from các bạn chọn Text rùi chọn OK

    Bước 8: Cuối cùng ta chọn OK

    Và chúng ta đã tạo được khung bìa vô cùng đẹp mắt

    Bước 9: Bây giờ các bạn nhập thông tin vào trang bìa như bạn nhìn thấy ở ngoài quán, các bạn có thể sử dụng text box hay nhập trức tiếp vào

    Và đây là kết quả của mình

    Bước 10: chúng ta có thể chèn thêm hình ảnh vào cho nó đẹp như hình bên dưới (thường chúng ta sẽ chèn ảnh logo của trường mình vào)

    Bước 11: Tiếp đến chúng ta vào insert chọn Symbol để chèn mấy ký tự cho nó đẹp

    Bước 12: trong mục Symbol chọn More Symbols

    Bước 13: Giao diện Symbol ở mục Font ta chọn Wingdings

    Chọn những kỹ tự đẹp rùi ấn nút Insert để chèn vào

    Kết quả sau khi mình chèn thêm symbol vào

    Video hướng dẫn tạo bìa trong word

    Như vậy chúng ta đã tạo bìa trong word 2010 tuyệt đẹp rùi phải không nào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Biểu Đồ Đường Trong Excel
  • Hướng Dẫn Bạn Tạo Biểu Đồ Hình Tròn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Thanh Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Thác Trong Excel 2022
  • Cách Kẻ Bảng Trong Excel
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Mật Khẩu An Toàn Ngẫu Nhiên Trong Excel 2/2021
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel, Chèn Bảng (Table) Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel, Hướng Dẫn Chèn Bảng Trong Excel
  • Cách Tạo Bảng & Định Dạng Bảng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Tạo Filter Trong 1 Ô Excel Nhanh Chóng, Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • Để quản lý dữ liệu tốt hơn trong Excel, thì việc tạo bảng cho các dữ liệu trong Excel là rất cần thiết. Các bạn có thể dễ dàng tìm kiếm, tính toán, quản lý và phân tích dữ liệu… mà cách tạo bảng thì rất đơn giản nên các bạn có thể nhanh chóng tạo bảng trong Excel.

    Bài viết hướng dẫn các bạn các cách tạo và chỉnh sửa bảng trong Excel.

    1. Tạo bảng.

    Cách 1: Tạo bảng sử dụng kiểu mặc định.

    Bước 1: Chọn phạm vi dữ liệu mà các bạn muốn tạo bảng, các ô có thể chứa dữ liệu hoặc không chứa dữ liệu.

    Bước 2: Chọn tab Insert trên thanh công cụ của Excel. Trong phần Tables các bạn chọn Table (hoặc tổ hợp phím Ctrl + T hoặc Ctrl + L).

    Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Create Table.

    Nếu phạm vi dữ liệu các bạn chọn trong Bước 1 đã bao gồm tiêu đề bảng thì các bạn đánh dấu vào ô vuông trước My table has headers.

    Nếu phạm vi dữ liệu các bạn chọn trong Bước 1 chưa bao gồm tiêu đề bảng các bạn bỏ đánh dấu ô vuông trước My table has headers.

    Ở đầu các cột của bảng sẽ xuất hiện với các tên tiêu đề mặc định như Column 1, Column 2 … các bạn có thể thay đổi tên tiêu đề theo ý muốn.

    Sau đó các bạn nhấn OK để tạo bảng.

    Cách 2: Tạo bảng theo kiểu mà các bạn muốn.

    Bước 1: Chọn phạm vi các ô mà các bạn muốn tạo thành bảng.

    Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Format As Table. Nếu phạm vi đã chọn chứa dữ liệu các bạn muốn sử dụng làm tiêu đề bảng các bạn đánh dấu vào ô vuông trước My tables has headers sau đó nhấn OK để tạo bảng.

    2. Chỉnh sửa bảng.

    Khi chọn một ô bất kỳ trong bảng, trên thanh công cụ xuất hiện tab Design của Table Tools. Các bạn có thể thay đổi kiểu bảng trong phần Table Styles.

    Một số tùy chỉnh khác trong phần Table Style Options:

    Header Row: Ẩn/hiện tiêu đề của bảng.

    Total Row: Ẩn/hiện hàng tính tổng ở cuối bảng.

    First Column: Hiển thị định dạng đặc biệt cho cột đầu tiên của bảng.

    Last Column: Hiển thị định dạng đặc biệt cho cột cuối cùng của bảng.

    Thêm hàng

    Để thêm hàng cho bảng, các bạn chọn ô cuối cùng của hàng cuối cùng trong bảng sau đó nhấn phím Tab trên bàn phím. Hàng sẽ được thêm ở dưới bảng.

    Để thêm hàng vào vị trí bất kỳ của bảng các bạn có thể thêm như thêm hàng trong Excel.

    Thêm cột

    Để thêm cột vào vị trí bất kỳ trong bảng các bạn có thể thêm như thêm cột trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tạo Bảng Trong Excel 2013
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng, Chỉnh Sửa Bảng Trong Excel 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel, Chèn Table Đơn Giản
  • Cách Tạo Tài Khoản Youtube Trên Điện Thoại
  • Đóng Gói Chương Trình Lập Trình Trên Microsoft Access 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Đồng Hồ Đếm Ngược Trong Powerpoint
  • Chia Sẻ Một Số Cách Tạo Gif Từ Ảnh Trên Điện Thoại Vô Cùng Đơn Giản
  • Xác Nhận Tích Xanh Cho Fanpage Facebook
  • Xác Minh Dấu Tick Xanh Facebook, Những Điều Cần Biết
  • Hướng Dẫn Tạo Tài Khoản Liên Minh Huyền Thoại Nhanh Nhất
  • Từ trước đến nay, người lập trình quản trị cơ sở dữ liệu Access thường phải sử dụng chương trình biên dịch ra phần mở rộng MDE để đóng file MDB mỗi khi hoàn thành ứng dụng. Làm công việc này nhằm để người dùng không được phép can thiệp vào các thành phần của ứng dụng đã được người lập trình tạo ra như Table, Form, Query, Report… Cách tạo ra các file MDE đã giúp người lập trình giữ được bản quyền phần mềm cũng như tránh sự tò mò của người sử dụng.

    Tuy nhiên, cách này chỉ giới hạn được phần nào việc truy cập trái phép của người sử dụng mà không triệt để khóa các thành phần nhạy cảm trên ứng dụng được tạo bởi Access. Từ phiên bản Access 2010, Microsoft đã cung cấp thêm cho người dùng giải pháp đóng gói phần mềm (Package Solution) để người lập trình không phải sử dụng thêm những phần mềm đóng gói khác.

    Giải pháp này giúp cho phần mềm Access được phân phối tốt hơn, hỗ trợ tốt hơn cho người dùng việc cài đặt và cấu hình để sử dụng phần mềm được hiệu quả nhất.

    Các bước để đóng gói một phần mềm viết trên Access 2010

    Đầu tiên, bạn chuẩn bị phần mềm đã được tạo bởi Microsoft Access 2010, kiểm tra các tính năng của phần mềm, làm sạch dữ liệu test để chuẩn bị đóng gói. Có thể sử dụng lệnh FileInfoCompact and Repair database để nén, làm sạch dữ liệu nháp và sửa chữa các lỗi liên kết… trước khi đóng gói. Sau đó, thực hiện theo các bước:

    Rồi bạn chọn tiếp lệnh Package Solution ở bên phải cửa sổ hiện ra sau đó.

    2. Cửa sổ hiện ra cho phép bạn khai báo các thông số đóng gói file chương trình. Tại đây, bạn khai báo đường dẫn chứa file dữ liệu cài đặt sau khi chương trình được đóng gói thành công. Thông thường, bạn nên chọn thư mục trên phân vùng ổ đĩa nào có dung lượng còn trống lớn hơn dung lượng file chương trình ban đầu để lưu trữ. Chọn xong, bạn bấm Next để tiếp tục.

    3. Ở bước này, bạn chọn file Access cần đóng gói, lựa chọn thư mục gốc để cài đặt sử dụng, tên thư mục con sau khi chương trình cài đặt bung ra… Trong đó, các mục có dấu hoa thị (*) là những mục bắt buộc phải khai báo, không được bỏ trống. Khi thực hiện, bạn cần chú ý 3 lựa chọn quan trọng:

    – Require Microsoft Access 2010 to be installed: Bạn chỉ chọn khi biết chắc chắn máy tính người dùng đã được cài đặt sẵn chương trình Microsoft Access 2010. File sau khi cài đặt sẽ giữ nguyên định dạng ban đầu. Trong quá trình cài đặt, nếu phát hiện máy chưa cài Access 2010 thì chương trình cài đặt sẽ thoát mà không cho cài đặt tiếp.

    – Require Microsoft Access 2010 Runtime to be download if Microsoft Access is not already installed: Ở lựa chọn này, file Access đóng gói sẽ được cài đặt vào máy tính người dùng, nếu làm theo yêu cầu “Phải tải về và cài đặt Microsoft Access 2010 Runtime để làm môi trường thực thi file cài đặt. File chương trình sau khi cài đặt sẽ có phần mở rộng là ACCDR”

    – Require nothing and install the Microsoft Access 2010 Runtime: Với lựa chọn này, chương trình cài đặt không đưa yêu cầu nào cho người dùng, nó sẽ âm thầm cài đặt chương trình, cài đặt Microsoft Access 2010 Runtime. Tuy nhiên, bạn phải download sẵn chương trình Microsoft Access 2010 Runtime từ trang web của Microsoft để chương trình đóng gói tích hợp luôn.

    Sau đó, bạn thực hiện khai báo các thông số khác, như tên của biểu tượng shortcut trên màn hình desktop, hình đại diện biểu tượng… xong bấm nút Next để tiếp tục.

    4. Chèn thêm các file khác nếu có, bạn lần lượt bấm nút Add ở từng mục tương ứng để chèn các file khác nếu cần thiết.

    5.Ở bước này, bạn khai báo để trong quá trình thực hiện lệnh cài đặt người dùng được lựa chọn các cách cài đặt cũng như các thông số để thêm/bớt các tính năng, điều khoản của chương trình.

    6. Sau khi khai báo các thông số xong, đảm bảo các mục có dấu hoa thị (*) đã được điền đúng và đủ thông tin, bạn bấm nút Next.

    Khi đó, chương trình sẽ hỏi bạn có muốn lưu lại những thay đổi của chương trình hỗ trợ đóng gói hay không. Nếu muốn lưu lại để sử dụng làm cho việc đóng gói lần sau, thì bạn nhấn Yes, còn không bạn nhấn No.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Website Bằng Dreamweaver Cc
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Nhập Đơn Giản Trong Excel
  • Cách Tạo, Bung File Ghost Bằng Hiren’s Boot Toàn Tập
  • 21 Mẫu Tạo Dáng Khi Chụp Ảnh Nam Giới, Bạn Trai
  • Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Vừa Đẹp Vừa Tự Nhiên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×