Top 5 # Cách Tạo Form Trong Visual Studio 2012 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Bothankankanhatban.com

Sử Dụng Inherited Form Trong Visual Studio 2010

II. Cách sử dụng: 1. Tạo một Project mới:

– Ta tạo một project mới với tên là LKTutorialStandardForm để thực hành chuyện này.

2. Tạo một form chuẩn mới để kế thừa: Tạo form chuẩn là một Window Form

– Ta tạo một form chuẩn để những form khác kế thừa. Form chuẩn này cần có đủ tất cả những thứ mà các form khác luôn luôn có. Như vậy chúng ta sẽ không cần phải làm một công việc nhiều lần nữa.

Đây là form chuẩn LapKanStandard

– Ở đây, tôi tạo form chuẩn LKStandardForm với một button About Us và sẽ hiển thị một MessageBox để chúng ta biết button đã hoạt động.

3. Sau đó chúng ta tạo một form con kế thừa form chuẩn: Chọn vào Inherited Form để tạo form kế thừa

– Form này là SpecialistForm sẽ kế thừa form chuẩn. Form này có đầy đủ tất cả những gì mà chúng ta có từ form chuẩn, một button About Us và các nhãn (Label).

Chọn Form kế thừa từ bảng thông báo mới hiện ra

– Tuy chúng ta thấy có biểu tượng khóa nằm góc bên trái của mỗi control. Đó là vì khi Visual Studio hỗ trợ chúng ta tạo giao diện nó để thuộc tính mặc định là private. Điều đó làm cho các form con không được chỉnh sửa gì những control đó.

Đây là thuộc tính được sinh tự động bởi IDE Đây là cách Controller sau khi chuyển thuộc tính

– Muốn có thể tùy chỉnh các control ở các form con, chúng ta cần chỉnh sửa lại thuộc tính của các control từ private sang protected để các form con có thể truy cập được vào những control trong form cha và thay đổi cũng như làm những thứ mà chúng ta cần

* Source Code dành cho những ai cần: + Drive:+ Mediafire: New view in the new world http://www.mediafire.com/?as42podrumcd69m https://docs.google.com/file/d/0B3v7a0gMgVkBTDFCSmMxbVBJUGM/edit?usp=sharing Blog: chúng tôi

Product: LapKan Company Product (LK)

Coder: Huygamer

Tagged: C# programming, Chuẩn hóa dữ liệu, Code thông dụng, Data Organization, Form, Inherite, LapKan Library, Sample Code, Source Code, Startup, StrartUp IT, Tổ chức dữ liệu, Tutorial, Ví dụ

Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Setup Trong Visual Studio

1. Setup Project : tạo bộ đóng gói cho ứng dụng Windows (hay còn gói là ứng dụng chạy trên Desktop).

2. Merge Module Project : Tạo ra file .msm , đóng gói các components cho phép bạn chia sẽ các components đó giữa nhiều Project hoặc nhiều ứng dụng.

3. CAB Project : Cho phép bạn tạo 1 file .cab để nén ActiveX controls chứ không phải những ứng dụng, tuy nhiên có thể được download từ Web server tới trình duyệt web

4. Web Setup Project : Cho phép bạn triển khai 1 ứng dụng Web tới web server. Bạn tạo 1 Web Setup project, build nó tạo ra file đóng gói , copy file đó tới Web Server, và chạy file đó để cài đặt ứng dụng này trên server, sử dụng những Setting định nghĩa Web Setup project của bạn.

5. Smart Device CAB Project : tạo Cab project để cài đặt trên ứng dụng trên thiết bị di động.

6. Setup Wizard : nếu bạn không rõ mình dùng loại đóng gói nào thì dùng lựa chọn này để dùng trình thuật sỹ Wizard sẽ hướng dẫn chúng ta đi từng bước trong suốt quá trình tạo file đóng gói . Áp dụng cho mọi loại ứng dụng , kể cả ứng dụng Web.

Ở đây chỉ xét 2 hổ trợ đó là Setup Wizard và Setup Project . Thực ra chỉ cần tìm hiểu Setup Wizard là đủ vì Setup Wizard đã có bao hàm Setup Project.

Một số thuật ngữ sử dụng trong bài viết chỉ có áp dụng trong nội dung bài hướng dẫn này thôi , ngoài phạm vi bài này, ý nghĩa của các từ có thể khác nhiều đi .

Target Machine = Target Computer = Client: máy tính của khách hàng chạy file setup do bạn tạo ra.

Application : chương trình do bạn viết ra và muốn đóng gói lại .

Setup : là 1 ứng dụng hay quá trình cho phép bạn đóng gói ứng dụng của bạn thành 1 định dạng easy-to-deploy , với định dạng easy-to-deploy bạn có thể dễ dàng install ứng dụng vào máy client .

Deploy : triển khai chương trình tới máy client.

Deployment : là quá trình đem ứng dụng của bạn và install nó vào máy khác , đa số dùng thêm 1 ứng dụng setup khác.

Project : là Project mình muốn đóng gói lại

Setup Project : là Project mình đang thao tác , cấu hình project để tạo file setup.

Setup File : là file kết quả tạo ra khi build Setup Project , file này để cài đặt trên Target Computer.

Windows Installer

Hình 31

Hiện lên dialog Prerequisites . Bạn đánh dấu check vào phần .Net FrameWord 2.0 hoặc 3.5 với VS2008

Hình 32

– Ở dialog này bạn check vào các component (VD : .Net Framework 2.0) , khi đó lúc setup phần mềm Windows Installer sẽ kiểm tra các component đó có được cài sẵn vào máy client , nếu có thì cho cài tiếp còn ngược lại không có thì sẽ cài . Mà các component sẽ được lấy ra từ nơi mà bạn chỉ định ở các option bên dưới của dialog Prerequisites

– Download Prerequisites from the component vendor’s web site : chỉ định component được install từ website của nhà sản xuất . Đây là tuỳ chọn mặc định .

– Download Prerequisites from the same location as my application : chỉ định component được setup từ thư mục của ứng dụng . Do đó khi chọn tuỳ chọn này , nó sẽ copy các gói component cần thiết từ máy chủ vào output của Setup Project

– Download Prerequisites from the following location. : chỉ định component được install từ thưc mục do bạn tự chọn . Nhấn nút Browse vào thư mục cài đặt .

– C3 : Bạn có thể tạo một bootstrapper setup để cài đặt .NET Framework và rồi cài đặt ứng dụng một cách tự động . Cách này làm cho việc triển khai thêm rắc rối và không mang lại lợi ích nào thuyết phục trong hầu hết các trường hợp.

User Interface Editor

Nhìn cái tên là bạn đoán ra editor này cho phép bạn tùy biến một dãy các hộp thoại GUI được hiển thị trong suốt quá trình cài đặt ứng dụng trên máy client .

Asp.net: Cách Sử Dụng Visual Studio Tạo Website

Là một sinh viên đến với môn web chúng ta sẽ phải học nhiều thứ: HTML, chúng tôi PHP… Trong đó chúng tôi được xem là web của “đại gia” bởi bất kỳ một dịch vụ hay ứng dụng của nó đều mất phí và cũng vì thế nó được xem là đảm bảo hơn, chắc chắn hơn.

Hôm nay mình muốn chia sẻ với các bạn cách sử dụng cơ bản Visual Studio để tạo website ASP.Net.

Visual Studio là một công cụ cực kỳ mạnh của hãm phần mềm nổi tiếng Microsoft hiện nay có nhiều phiên bản sử dụng: vs2005, vs2008, vs2010…., với công cụ này bạn có thể phát triển được các ứng dụng phần mềm, web với nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau đặt biệt với các ứng dụng winform. webform C# hay visual basic được hỗ trợ rất tốt.

Tạo mới website chúng tôi bằng visual studio

Lúc này một cửa sổ mới hiện ra bạn chọn vào chúng tôi Web Site phía dưới chọn vào ngôn ngữ C# và nơi chứa ứng dụng website của bạn.

New Website chúng tôi bằng Visual Studio

OK, vậy là tạo được một website chúng tôi bằng Visual Studio bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu các công cụ và làm quên với giao diện của phần mềm này.

Công cụ trong Visual Studio

Lúc đầu về cơ bản mình sẽ giới thiệu đơn giản với các bạn những thanh công cụ mà ta hay dùng là: Toolbox, Solution Explorer, Properties, công cụ Error list.

Toolbox: Chứa những công cụ cho ta sử dụng trong quá trình làm việc ví dụ như: kéo textbox, button…. Solution Explorer: Phần quản lý các file khi ta sử dụng. Properties: Thanh thuộc tính của một đối tượng, có thể đổi tên đối tượng, gán các hành động cho nó… Error list: Là phần hiển thị danh sách lỗi khi chúng ta build các code của mình.

Nếu mất các thành phần trên bạn có thể vào menu view của Visual Studio để mở nó lên và sử dụng.

View trong visual studio

Ngoài ra còn rất nhiều các công cụ khác nữa các bạn tự tìm hỉu nha!

Ký thuật debug bắt lỗi trong Visual Studio

Đây là một kỹ thuật bắt lỗi logic rất hay mà hn mình muốn nói đến các bạn. Khi code là phải chấp nhận là có lỗi và mình sẽ có những phương pháp để xử lý nó.

Lỗi câu lệnh thì bạn chỉ cần Ctrl + Shift + B là có thể thấy nó hiện lên Error list rồi còn các lỗi logic bạn sẽ nắm bắt được nó sẽ diễn biến thế nào để sửa cho hợp lý.

Giao diện trong visual studio

Ở đây cũng nói thêm với các bạn, visual cho phép bạn thiết kế ở các chế độ, design tức là giao diện, source là code và split vừa design vừa code.

Code và design trong visual studio

string a = txt1.Text;

Chặn debug trong visual studio

Người ta gọi thao tác này là chặn debug khi mình debug thì sẽ chạy từ dụng mình đánh dấu, sau đó bạn vào menu chọn debug / start debugging.

Chọn start debug

Típ đến bạn nhận giá trị nào đó trong text box và bấm nút button bạn sẽ được dẫn đến ngay dòng mình đánh dấu lúc nảy, bạn dùng phím f10, f11 để di chuyển và cho chuột đế giá trị của biến để xem giá trị hiện tại của nó.

Kết quả debug trong sivual studio

Đó là cách mà chúng ta sẽ lần ra lối từ các giá trị mà nó có qua mỗi lúc, mỗi giai đoạn.

Kết luận: Bài này chỉ mang tính chất giới thiệu đến các bạn cách sử dụng Visual Studio tạo một website chúng tôi và cách debug lỗi, bài sau ta sẽ đi sâu hơn, các bạn theo dõi nha!

Đóng Gói Ứng Dụng C# Bằng Visual Studio

Bài viết này sẽ trình bày chi tiết cách đóng gói một ứng dụng C# bằng Visual Studio mọi phiên bản.

Trong bài này tôi sẽ trình bày cách tạo file Setup, đồng thời cũng sẽ hướng dẫn tạo Shortcut Uninstall trên Start Menu. Bài viết thực chất chia làm hai phần: phần tạo Install và phần tạo Uninstall.

1. Tạo một Demo project

Bất kỳ ai muốn đóng gói phần mềm của họ thành file setup thì họ tất nhiên đã tạo một file setup của riêng họ rồi. Trong bài này tôi sẽ lấy một WinForm project đơn giản để làm ví dụ, thông qua ví dụ đó để áp dụng cho các trường hợp khác. Tôi tạo một WinForm project tên là “Test of Setup”. Mã chương trình như sau (nhớ là phải thêm using chúng tôi nhé):

Căn cứ vào đoạn code thì chúng ta cần phải vào thư mục BinDebug, trong thư mục Debug tạo một thư mục Input, trong thư mục Input tạo một file text có tên chúng tôi và trong file Sample thì bạn muốn viết gì vào thì viết, còn tôi thì viết trong đó là “gianpzo”. Khi biên dịch, kết quả như sau:

Ok, một chương trình đã được tạo ra, và tôi muốn đem chương trình đó đi tặng cho bạn gái tôi để cô ấy thấy tôi giỏi đến mức nào. Thế là mình phải đóng gói chương trình vừa viết lại để đem cho cô ấy.

2. Tạo Setup project

Chú ý: đối với những phiên bản VS 2012 trở đi, chúng ta phải lên mạng và tìm cách down thêm Visual Studio Installer và cài đặt thì mới xuất hiện Setup Project trong Other Project Type được. Tải Visual Studio Installer TẠI ĐÂY. Tôi giữ nguyên tên là Setup1 cho nó đỡ lằng nhằng. Kết quả, giao diện như sau:

b. Các bước cài đặt cơ bản

Và kết quả như sau:

Chuột phải vào Primary Output ở giữa màn hình và chọn Create Shortcut:

Sau đó chúng ta cắt cái Shortcut vừa tạo và paste vào trong thư mục User’s Desktop

Sau đó, chọn thư mục Test of setup vừa tạo, tiếp đó đưa chuột ra khung giữa chọn Create Shortcut (cái này là Shortcut nằm ở trên Program Menu), một hộp thoại sổ ra, chúng ta nháy kép vào thư mục Application Folder sau đó chọn Primary ouput from Test of setup (Active) và ấn OK. Sau đó đặt tên cho Shortcut đó là được. Kết quả như sau:

Nếu bạn làm đến bước này mà không có vướng mắc gì thì chúc mừng bạn, bạn đã có thể Build chương trình và vào thư mục Setup1bindebug và chạy file setup được rồi. Sau khi cài xong thì sẽ có một Shortcut ở ngoài desktop và một trong Program Menu. Khi muốn gỡ chương trình thì chúng ta vào Control Panel gỡ như những chương trình bình thường khác. Còn nếu bạn không muốn vào đó để gỡ thì cũng có thể tự tạo cho mình một Uninstaller riêng theo như bên dưới.

III. Uninstall

Thiết đặt thuộc tính của file vừa mới chọn như trong hình bên dưới.

Bước 4 Kích vào Setup Project của chúng ta sau đó ấn F4 một hộp thoại Properties (Properties của project) hiện ra. Ở đó chúng ta có thể tự mình thiết đặt rất nhiều các thuộc tính tùy chọn (cái này rảnh thì mới để ý đến):

Chú ý đên Production code, chúng ta sẽ phải dùng đến nó.

Bước 5 Chuột phải vào Shortcut Uninstall và chọn properties, chọn thuộc tính Arguments. Trong thẻ Arguments chúng ta viết một đoạn code ngắn để chương trình biết là phải uninstall chương trình nào:/x {product code} /qr /x is for uninstalltion. product code là cái mã mà tôi bảo bạn phải chú ý ấy, mã product code của bạn và của tôi là không giống nhau nhé. các cú pháp thì chúng ta có thể tham khảo trong trang này: http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc759262(v=ws.10).aspx

Bước 6 Save mọi thứ lại và Build chương trình. Thế là chúng ta đã có một file cài đặt rất pro rồi.

IV. Kết Luận

Thực ra thì chúng ta có thể tự viết setup code cho chương trình của mình nhưng cái này cũng khá là loằng ngoằng, đợi một thời gian sau tôi sẽ tiếp tục viết thêm.

Tài liệu tham khảo:http://www.codeproject.com/Articles/568476/Creating-an-MSI-Setup-Package-for-Csharp-Windows