Code Tìm Kiếm Trong Php

--- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Giấu Ảnh Trên Iphone, Android An Toàn Nhất
  • Tự Thiết Lập Phần Mềm Kế Toán Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Google Drive Từ A Đến Z
  • Làm Cách Nào Để Thiết Lập Trả Lời Tự Động (Vắng Mặt) Trong Outlook?
  • Sử Dụng Multilevel List Để Đánh Số Thứ Tự Và Tạo Mục Lục Trong Word 2010
  • Hôm nay mình giới thiệu cho các bạn code tìm kiếm trong php

    Bạn đang tìm code tìm kiếm , không biết tạo code tìm kiếm như nào trong php . Bạn hãy tham khảo bài viết này mình tổng hợp lại để giúp các bạn quen và thành thục hơn với lập trình

    Đầu tiên chúng ta tạo 1 form tìm kiếm

    Có code như sau 

    và code của file chúng tôi như sau

    <? php

    if (isset ($ _ POST );

    $ sql = “SELECT * FROM tintuc WHERE (LOWER (tiêu đề) LIKE ‘% $ key%’ OR LOWER (noidung) LIKE ‘% $ key%’)”;

    $ KQ = mysql_query ($ sql);

    >?

    <? php

    while ($ row = mysql_fetch_object ($ KQ)) {

    Nội dung cần hiển thị

    <?php

    }

    <?php

    }

    }

    Cách 2 nếu dùng theo cách 1 không được

    <? php

    if (isset ($ _ REQUEST );

    $query = “select * from tbl_sanpham where tbl_sanpham.tensp like ‘%$search%’”;

    // Thực thi câu truy vấn

    $sql = mysql_query($query);

    $num = mysql_num_rows($sql);

    // Nếu $search rỗng thì báo lỗi tức là người dùng chưa nhập liệu mà đã nhấn submit.

    if (empty($search)) {

    echo “Yeu cau nhap du lieu vao o trong”;

    } else {

    // Dùng $num để đếm số dòng trả về.

    while ($row = mysql_fetch_assoc($sql)) {

    $id = $row;

    $anh = $row[‘anh’];

    }

    } else {

    echo “Khong tim thay ket qua!”;

    }

    }

    }

     

      • Học thiết kế đồ họa ngắn hạn
      • Học lập trình php ở đâu
      • Học html css tại hà nội
      • Học photoshop tại hà nội

      Mọi thông tin bạn có thể liên hệ:

      Đào tạo lập trình và thiết kế đồ họa

      Hotline: 0968.853.958 hoặc hỗ trợ kỹ thuật Mr. trung: 0947.499.221

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Form Đăng Nhập Bằng Vb6
  • Cách Tạo File Ghost, Bung Ghost Win 10, 8, 7 Uefi Bằng Acronis True Image
  • Mẫu Form Đăng Ký Và Đăng Nhập Đơn Giản Sử Dụng Css Và Javascript.
  • Tạo Dòng Dấu Chấm (……………) Nhanh Trong Microsoft Word
  • 10 Kiểu Tạo Dáng Cực Đẹp Khi Chụp Hình Dành Cho Nữ
  • Tạo Form Đăng Nhập Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Userform Trong Vba: Cách Tạo Và Sử Dụng Form Excel
  • Tạo Đĩa Usb/dvd Cài Đặt Windows 7 Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 3): Cách Tạo Mới Và Mở Bảng Tính Có Sẵn
  • Ở bài trước ” hướng dẫn tao form đăng ký ” mình đã hướng dẫn các bạn tạo form đăng ký cho website của mình. Hôm nay mình sẽ tiếp tục chia sẽ đến các bạn bài viết về hướng dẫn tạo form đăng nhập. Trong bài viết này, mình sẽ tóm tắt như sau, đó là khi một người dùng điền thông tin đăng nhập, ta sẽ thực thi việc kiểm tra thông tin đăng nhập bao gồm username và password, nếu thông tin trùng khớp với dữ liệu trong database ta sẽ tiến hành lưu , khởi tạo session và tiến hành lưu dữ liệu vào session. Tiếp theo ta sẽ dùng session đã được khởi tạo đó để check một số quyền hạn nhất định trên trang.

    1. Tạo form đăng nhập :

    Chúng ta sẽ tạo form đăng nhập chúng tôi , đặt trong folder my_website

    • ô input username : tài khoản mà người dùng đã đăng ký
    • ô input password : mật khẩu người dùng đã đăng ký

    Gõ xong, các bạn vào đường dẫn

    http://localhost/my_website/login.php

    bạn sẽ thấy form như sau

    Đây là giai đoạn chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra người dùng đã nhập đủ thông tin vào form đăng nhập hay chưa, nếu chưa hiện ra thông báo bắt buộc họ phải nhập đầy đủ thông tin, sau đó tiếp tục kiểm tra thông tin người dùng với dữ liệu họ đã đăng ký trong database xem đã trùng khớp hay chưa? nếu chưa thì tiếp tục hiện thống báo phản hồi, ngược lại tiến hành lưu thông tin đăng nhập vào session để xử lý

    Lưu ý : muốn sử dụng session để lưu thông tin , thì bạn phải khởi tạo session bằng function session_start() và thì tốt nhất nên đặt function session_start() đầu trang

    <?php session_start();

    <?php session_start(); <?php require_once("lib/connection.php"); if (isset($_POST; $password = $_POST = $username; header('Location: index.php'); } } }

    3. Xử lý sau hậu đăng nhập

    Ở phần 2, sau khi đăng nhập thành công, chúng ta sẽ chuyển hướng trang web tới trang chúng tôi . Vì thế chúng ta tiếp tục tạo trang chúng tôi (đặt trong thư mục my_website) để xử lý thông tin, gọi nôm na là xử lý hậu đăng nhập.

    <?php session_start(); if (!isset($_SESSION)) { header('Location: login.php'); }

    chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra khi một ai đó chưa đăng nhập nhưng cố tình truy cập vào trang chúng tôi bằng cách điền địa chỉ

    http://localhost/my_website/index.php

    , thì sẽ bị chuyển hướng ra lại trang đăng nhập, ngược lại thì ta sẽ xuất ra dòng chữ

    "Chúc mừng bạn có username là 'tên đăng nhập được lưu trong session' đã đăng nhập thành công !"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Form Đăng Ký Trong Php
  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Windows (Uefi) Với Acronis True Image (✔)
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Bằng Onekey Ghost
  • Tạo Thư Mục Trên Start Menu Windows 10, Tạo Folder Trên Start Menu Win
  • Tạo Form Đăng Ký Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Form Đăng Nhập Trong Php
  • Userform Trong Vba: Cách Tạo Và Sử Dụng Form Excel
  • Tạo Đĩa Usb/dvd Cài Đặt Windows 7 Mọi Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Tạo Bộ Cài Windows All In One Cho Win 7/8/10 Đơn Giản Nhất
  • Ultraiso: Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Tập Tin Iso
  • Đối với các bạn mới bắt đầu học lập trình PHP các bạn nên gõ theo từng đoạn code để nhớ bài và hiểu vấn đề hơn, đừng copy nguyên đoạn code như vậy sẽ không nắm được lâu kiến thức.

    Chuẩn bị :

    Để bắt đầu thực hành bài này, các bạn hãy chuẩn bị cho mình những điều cần thiết sau :

    – Đã khởi chạy (start) môi trường để lập trình PHP (coi lại bài Hướng dẫn cài đặt môi trường lập trình PHP)

    – Chuẩn bị công cụ editor phù hợp để có thể code (các bạn có thể tham khảo bài Giới thiệu về các editor cho nhà phát triển web)

    – Trong thư mục gốc của website (ở đây mình dùng wamp nên thư mục gốc sẽ là www, còn đối với các bạn dùng xampp, thì thư mục gốc sẽ là htdocs), các bạn tạo 1 folder đặt tên là my_website để chưa tất cả source code mà mình sẽ hướng dẫn các bạn từng bước làm 1 website hoàn chỉnh bằng ngôn ngữ lập trình PHP từ đây trở về sau.

    Trong thư mục my_website , các bạn tạo cho mình cấu trúc thư mục như sau :

    Đầu tiên mình sẽ thiết kế một form đăng ký, đặt tên là chúng tôi (đặt trong thư mục my_website) bao gồm các trường :

    – trường để người dùng nhập nickname

    – trường để người dùng nhập mật khẩu

    – trường để người dùng nhập họ tên

    – trường để người dùng nhập địa chỉ email

    Chạy đoạn code trên (vào browser gõ đường dẫn http:// localhost/my_website/register.php) ta được form đăng ký đơn giản như sau

    Tiếp đến, ta sẽ thiết kế cơ sở dữ liệu và tạo bảng lưu trữ thông tin người dùng, ở đây mình lấy tên cho database là “kungfuphp” và bảng là “users”. Trong bảng uses sẽ bao gồm các cột

    • id : kiểu int, khóa chính, thuộc tính tự tăng (auto increment)
    • username : tên đăng nhập, kiểu var char, độ dài là 30 kí tự
    • password : mật khẩu, kiểu var char, độ dài 30 kí tự
    • name : tên người dùng, kiểu var char, độ dài 255 kí tự
    • email : địa chỉ email, kiểu var char, đồ dài 255 kí tự

    CREATE DATABASE IF NOT EXISTS `kungfuphp` DEFAULT CHARACTER SET latin1 COLLATE latin1_swedish_ci; USE `kungfuphp`; CREATE TABLE IF NOT EXISTS `users` ( `id` int(11) NOT NULL AUTO_INCREMENT, `username` varchar(30) NOT NULL, `password` varchar(30) NOT NULL, `name` varchar(255) NOT NULL, `email` varchar(255) NOT NULL, PRIMARY KEY (`id`) ) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=utf8 AUTO_INCREMENT=1 ;

    3. Bắt đầu code

    <?php $server_username = "root"; $server_password = ""; $server_host = "localhost"; $database = 'kungfuphp'; $conn = mysqli_connect($server_host,$server_username,$server_password,$database) or die("không thể kết nối tới database"); mysqli_query($conn,"SET NAMES 'UTF8'");

    Ở đoạn code trên, chúng ta dùng phương thức mysqli_connect của PHP để PHP có thể kết nối tới dữ liệu mysql với 3 tham số:

    • $server_host :tên host chưa database, ở đây mình dùng là localhost vì chạy ở máy tính cục bộ, còn khi upload website lên các host khác thì chúng ta có thể thay đổi tham số này cho phù hợp.
    • $server_username : tên đăng nhập vào database, mặc định ở local là root
    • $server_password ; mật khẩu đăng nhập vào database, mặc định ở local là rỗng

    phương thức or die nhằm kiểm tra nếu kết nối thất bại sẽ xuất ra dòng chữ “không thể kết nối tới database”

    phương thức mysqli_query($conn,”SET NAMES ‘UTF8′”) bạn có thể thêm vào hoặc không đều được, đây là phương thức tùy chọn, dành cho trong trường hợp cơ sở dữ liệu của bạn có các kí tự đặc biệt dạng utf-8 thì khi truy vấn hoặc cập nhật dữ liệu sẽ không bị lỗi font chữ

    Tiếp đến trong file chúng tôi bạn cần phải require file chúng tôi vừa tạo vào bằng cách dùng từ khóa require_once (hoặc include, include_once, require)

    require_once("lib/connection.php");

    Sau khi đã require_once tập tin chúng tôi vào, chúng ta đến giai đoạn kiểm tra thông tin đăng ký hợp lệ và lưu dữ liệu vào database, ở đây mình sẽ lấy các thông tin ở form đăng ký đã tạo ở trên bằng phương thức POST, các bạn lưu ý là :

    • Ngoài phương thức POST, chúng ta còn có thể sử dụng phương thức GET và sử dụng từ khóa $_GET để lấy dữ liệu
    • Sự khác nhau giữa POST và GET thì mình sẽ nói rõ hơn trong các bài sau 🙂

    <?php

    if (isset($_POST;

    $password = $_POST;

    $email = $_POST)) {

    $username = $_POST;

    $name = $_POST;

    echo "bạn vui lòng nhập đầy đủ thông tin";

    }else{

    $sql = "INSERT INTO users(

    username,

    password,

    name,

    email

    ) VALUES (

    '$username',

    '$password',

    '$name',

    '$email'

    )";

    mysqli_query($conn,$sql);

    echo "chúc mừng bạn đã đăng ký thành công";

    }

    }

    Toàn bộ code đầy đủ trong file chúng tôi sẽ như sau :

    <?php

    require_once("lib/connection.php");

    if (isset($_POST;

    $password = $_POST;

    $email = $_POST["email"];

    echo "bạn vui lòng nhập đầy đủ thông tin";

    }else{

    $sql="select * from users where username='$username'";

    $kt=mysqli_query($conn, $sql);

    echo "Tài khoản đã tồn tại";

    }else{

    $sql = "INSERT INTO users(

    username,

    password,

    name,

    email

    ) VALUES (

    '$username',

    '$password',

    '$name',

    '$email'

    )";

    mysqli_query($conn,$sql);

    echo "chúc mừng bạn đã đăng ký thành công";

    }

    }

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Ghost Win 7 Bằng Usb
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Windows (Uefi) Với Acronis True Image (✔)
  • Hướng Dẫn Tạo Và Bung File Ghost Bằng Onekey Ghost
  • Tạo Thư Mục Trên Start Menu Windows 10, Tạo Folder Trên Start Menu Win
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Thư Mục Trong Outlook 2022
  • Bài 8 : Cách Tạo Form Tìm Kiếm Trong Lập Trình Theme WordPress

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tạo Thế Cho Cây Cảnh Bonsai
  • Hướng Dẫn Tạo Dáng Cây Sứ (Bộ Củ
  • Wow, Có Thể Tạo Dáng Bonsai Cho Hoa Sứ Thái Kìa
  • 69 Tư Thế Tạo Dáng Chụp Ảnh Cưới Độc Đáo (Phần 1)
  • {Mới Nhất}Các Kiểu Chụp Hình Cưới Đẹp
  • Đây là chức năng không thể thiếu cho website . Có 2 loại Form Tìm kiếm phổ biến nhất là :

    • Tìm kiếm theo từ khóa , tiêu đề của bài viết : cách này sẽ trả về tất cả các bài viết , trang , sản phẩm có từ khóa hoặc tiêu đề phù hợp.
    • Tìm kiếm theo từ khóa + post_type nhất định : Cách này sẽ trả về kết quả có từ khóa và post type mà bạn chọn , ví dụ như : post , page , product . Giúp kết quả trả về chính xác hơn không lang mang , giúp các bạn custorm giao diện hợp lý .

    Có 2 việc chúng ta cần làm là :

    1- Add Code Xử lý cho Form Tìm Kiếm :

    Bạn tìm tới file header hoặc nơi chứa giao diện form tìm kiếm và thay thế nó như sau :

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    Và đây là code của file header tới thời điểm hiện tại :

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    43

    44

    45

    46

    47

    48

    49

    50

    51

    52

    53

    54

    55

    56

    57

    58

    59

    60

    61

    62

    63

    64

    65

    66

    67

    68

    69

    70

    71

    72

    73

    74

    75

    76

    77

    78

    79

    80

    81

    82

    83

    84

    85

    86

    87

    88

    89

    90

    91

    92

    93

    94

    Lưu ý :

    2- Add Code cho trang kết quả trả về – chúng tôi :

    Giao diện trang search và trang category giống nhau nên mình copy file chúng tôi vào file chúng tôi là xong 🙂

    Code file chúng tôi :

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    43

    44

    45

    46

    47

    48

    49

    50

    51

    52

    53

    54

    55

    56

    57

    58

    59

    60

    61

    62

    63

    64

    65

    66

    67

    68

    69

    70

    71

    72

    73

    74

    75

    76

    77

    78

    79

    80

    81

    82

    83

    84

    85

    86

    87

    88

    89

    90

    91

    92

    93

    94

    95

    96

    97

    98

    99

    100

    101

    102

    103

    104

    105

    106

    107

    108

    109

    110

    111

    112

    113

    114

    115

    116

    117

    118

    119

    120

    121

    122

    123

    124

    125

    126

    127

    128

    129

    130

    131

    132

    133

    134

    135

    136

    137

    138

    139

    140

    141

    142

    143

    144

    145

    146

    147

    148

    149

    150

    So Easy !!!

    Ok !! Thế là xong chức năng tìm kiếm cho website . Thật đơn giản đúng không nào?

    Mình cố tình chừa lại một điều bất cập của trang web nhưng những bài trước không có bạn nào hỏi cả nên giờ mình nói luôn .

    Phần sidebar này của website cứ lặp đi lặp lại ở trang chủ , trang chi tiết , chuyên mục, search…v….v…. nhưng mình vẫn cứ copy cả khối code đó mãi . Câu hỏi đặt ra : Có cách nào đặt khối lệnh giao diện đó vào một file rồi mình gọi tới file hoặc hàm đó không ? Tương tự như header và footer ?

    Share On Google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Blog Là Gì? 12 Bước Viết Blog Siêu Đơn Giản Cho Người Mới!
  • Tạo Ứng Dụng Android Và Ios Miễn Phí Cho Website
  • Tạo App Android Cho Website Miễn Phí (Tạo App Không Cần Code)
  • Cách Tạo Fanpage Bán Hàng Online Chuyên Nghiệp Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Cứu Hộ Chuẩn Uefi Định Dạng Ntfs
  • Xây Dựng Chức Năng Tìm Kiếm Với Lệnh Like Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Backup File Excel Tự Động, Auto Save File Excel 2022, 2013, 2010,
  • Tạo Bản Sao Tự Động Trong Word, Tạo Backup Trong Word 2022, 2013, 2010
  • Cách Tạo Video Từ Hình Ảnh Và Nhạc Cực Dễ Trên Windows 10
  • Tạo Bản Trình Bày Tự Chạy
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Google Drive Để Tận Dụng Hết Tính Năng Lưu Trữ
  • 1. Xây dựng Cơ sở dữ liệu để tìm kiếm

    /* SQLyog Ultimate - MySQL GUI v8.21 MySQL - 5.5.20 : Database - basic ********************************************************************* */ /*!40101 SET NAMES utf8 */; /*!40101 SET SQL_MODE=''*/; /*!40014 SET @[email protected]@UNIQUE_CHECKS, UNIQUE_CHECKS=0 */; /*!40014 SET @[email protected]@FOREIGN_KEY_CHECKS, FOREIGN_KEY_CHECKS=0 */; /*!40101 SET @[email protected]@SQL_MODE, SQL_MODE='NO_AUTO_VALUE_ON_ZERO' */; /*!40111 SET @[email protected]@SQL_NOTES, SQL_NOTES=0 */; CREATE DATABASE /*!32312 IF NOT EXISTS*/`basic` /*!40100 DEFAULT CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_unicode_ci */; USE `basic`; /*Table structure for table `users` */ DROP TABLE IF EXISTS `users`; CREATE TABLE `users` ( `user_id` int(11) unsigned NOT NULL AUTO_INCREMENT, `username` varchar(50) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, `password` char(32) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, `email` varchar(100) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, `address` varchar(100) COLLATE utf8_unicode_ci DEFAULT NULL, PRIMARY KEY (`user_id`) ) ENGINE=InnoDB AUTO_INCREMENT=11 DEFAULT CHARSET=utf8 COLLATE=utf8_unicode_ci; /*Data for the table `users` */ insert into `users`(`user_id`,`username`,`password`,`email`,`address`) values (1,'kaito','456','[email protected]','House USA'),(2,'thehaftheart','456','[email protected]','House USA'),(3,'superkaito','456','[email protected]','House Viet Nam'),(4,'kaitosolo','1789','[email protected]ô.com','abc/fdc'),(5,'van canh','798','[email protected]','Bien hoa'),(6,'yongc','789','[email protected]','Bien Hoa'),(7,'haftheart789','789','[email protected]','Ha tinh'),(8,'yongc456','56465','[email protected]','Bien Hoa 2'),(9,'van canh456','564564','[email protected]','Bien Hoa 3'),(10,'kaitocode','87897','[email protected]','TPHCM'); /*!40101 SET [email protected]_SQL_MODE */; /*!40014 SET [email protected]_FOREIGN_KEY_CHECKS */; /*!40014 SET [email protected]_UNIQUE_CHECKS */; /*!40111 SET [email protected]_SQL_NOTES */;

    2. Xây dựng Form tìm kiếm

    Bạn tạo file search.php và xây dựng cấu trúc HTML cho form tìm kiếm như sau:

    • Gồm một input và một nút submit là đủ cho bài học này rồi, do chúng ta phải truyền đối số vào url nên chúng ta đặt method của form bằng phương thức GET.
    • Action của Form tôi trỏ đến file hiện tại luôn nên tất cả code PHP xử lý tìm kiếm tôi sẽ đặt trong file này luôn.

    <?php

    Trong đoạn code trên mình có khai báo một vị trí dùng để code PHP, như vậy ta sẽ code PHP xử lý tìm kiếm tại vị trí đó. Khâu chuẩn bị xem như hoàn tất, bây giờ đến phần sử dụng php kết nối với mysql để xử và show dữ liệu từ database ra ngoài.

    3. Cần phải hiểu trước khi làm bài

    Trước tiên chúng ta cần kiểm tra người dùng có nhấn vào button tìm kiếm hay không? Bắt buộc chúng ta phải thực hiện bước này tại vì khi submit mới cần xử lý truy vấn database để lấy thông tin tìm kiếm.

    Bình thường việc check submit form ta sẽ dùng biến $_POST nhưng vì chúng ta sử dụng phương thức GET nên ta phải sử dụng biến $_GET để kiểm tra. Nhưng trong bài này tôi sẽ thay thế $_GET bằng một biến môi trường khác chính là $_REQUEST có tác dụng là nhận request từ cả 2 phương thức trên.

    if (isset($_REQUEST); if (empty($search)) { echo "Yeu cau nhap du lieu vao o trong"; } else { } }

    4. Xử lý tìm kiếm với lệnh Like trong MySql

    <?php

    if (isset($_REQUEST);

    if (empty($search)) {

    echo "Yeu cau nhap du lieu vao o trong";

    }

    else

    {

    $query = "select * from users where username like '%$search%'";

    mysql_connect("localhost", "root", "vertrigo", "basic");

    $sql = mysql_query($query);

    $num = mysql_num_rows($sql);

    {

    while ($row = mysql_fetch_assoc($sql)) {

    }

    }

    else {

    echo "Khong tim thay ket qua!";

    }

    }

    }

    Như vậy là xong rồi đấy 🙂

    5. Lời kết

    Hy vọng qua bài viết đơn giản này sẽ giúp các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về cách xây dựng một chức năng tìm kiếm với lệnh LIKE trong php và MYSQL, từ đó đào sâu và phát triển hơn nửa để có thể đáp ứng được một số yêu cầu tìm kiếm dữ liệu chuyên sâu hơn. Hẹn gặp các bạn ở các bài tiếp theo ^^.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghost Win 7, Ghost Windows 7 Bằng Usb, Onekey, Norton Ghost
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2013
  • Làm Thế Nào Để Đặt Một Giai Điệu Trên Samsung J5. Làm Thế Nào Để Đưa Nhạc Trên Samsung Galaxy J5. Cách Tìm Nhạc Trong Sumsung Galaxy J5
  • Cách Lưu File Trong Macbook Mà Bạn Ít Ai Để Ý Cực Kỳ Hiệu Quả Ít Ai Biết !
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Sự Kiện Trên Facebook Chi Tiết, Đầy Đủ Nhất
  • Form Và Cách Xử Lý Giá Trị Form Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Userform Vba Và 2 Cách Tạo Giao Diện Người Dùng Trong Excel
  • Cách Import (Nhập File) Và Export (Xuất File) Trong Coreldraw X6
  • Tạo Thư Mục Mới, Xoá Thư Mục, Chuyển Tập Tin Trên Ứng Dụng Files Trên Iphone
  • 6 Bước Tạo Nhanh File Tài Liệu Pdf Bằng Iphone, Ipad
  • Cách Chuyển Hình Ảnh Thành File Pdf Trên Iphone Và Ipad
  • Trong bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về môn lập trình PHP được tóm tắt một cách cô đọng súc tích. Tiếp theo ta nghiên cứu thêm một nội dung khá quan trọng đó là Form và cách xử lý giá trị form trong PHP. Các nội dung chính được kể đến gồm :

    Form được xem là ứng dụng quan trọng trong ngôn ngữ lập trình PHP có tác dụng giúp cập nhật thông tin một cách linh hoạt và dễ dàng quản lý chung nhờ vào sự kết hợp chặt chẽ với cơ sở dữ liệu.

    Khi ta có nhu cầu thiết kế website để chia sẻ thông tin, nghe nhạc, mua hàng,.. thì form là yếu tố không thể thiếu giúp bạn thực hiện thao tác này.

    Cấu trúc của form

    Cấu trúc của một form có dạng như sau :

    Trong đó :

    Action đóng vai trò nhận và xử lý dữ liệu khi người dùng nhập vào form và ấn nút submit để gửi thông tin.

    Method là thương thức truyền dữ liệu trong form, bao gồm 02 phương thức là POST và GET.

    Ví dụ minh hoạ về Form

    Ví dụ Login form

    Sau khi lưu đoạn code trên thành file chúng tôi và show file này thì sẽ hiển thị form có dạng sau :

    form đăng nhập

    Khi người dùng thực hiện đăng nhập, dữ liệu mà người dùng nhập vào sẽ được truyền tới file chúng tôi theo phương thức POST. Và ở file chúng tôi này chúng ta sẽ thực hiện lấy dữ liệu thông qua biến môi trường $_POST.

    Ví dụ cách sử dụng phương thức POST để lấy dữ liệu

    Trong PHP, ta sẽ lấy được giá trị của các text field thông qua thuộc tính name. Và ta xét thấy có 2 text field là name=”username”name=”password” trong cặp thẻ input type=”text” và input type=”password”

    Tương tự như vậy, nếu chúng ta dùng phương thức GET thì chúng ta sẽ lấy dữ liệu thông qua biến $_GET

    ví dụ về cách sử dụng phương thức GET để lấy dữ liệu

    Với phương thức POST thì dữ liệu được truyền đi ngầm sang file chúng tôi , còn với phương thức GET thì dữ liệu mà chúng ta nhập vào sẽ được show lên thanh địa chỉ trình duyệt.

    Sau khi lấy được dữ liệu người dùng nhập vào, ta tiến hành kiểm tra thông tin theo cơ chế sau :

    – Mặc định là giá trị username và password ở trạng thái rỗng.

    – Nếu user chưa nhập vào thông tin ở ô username mà nhất nút sumit thì xuất thông báo yêu cầu user nhập thông tin.

    – Nếu user đã nhập tên nhưng chưa nhập password, thì xuất thông báo yêu cầu user nhập lại password.

    – Nếu user đã nhập đẩy đủ username và password thì tiến hành kiểm tra thông tin đó có khớp với dữ liệu đã được lưu trong database chưa ? Nếu khớp thì xuất thông báo “Login sucessfully !”, nếu không trùng khớp thì xuất thông báo “Login fail !”

    so sánh username password với dữ liệu trong database

    Về nguyên tắc, sau khi nhập username và password thì sẽ thực hiện truy vấn đến database để so sánh xem thông tin nhập vào có trùng khớp với thông tin đã được lưu trong database không ? Tuy nhiên do ở đây chưa học đến phần database nên tạm thời gác lại và hẹn các bạn tại một bài viết cách sử dụng hàm readfile() và fopens() trong PHP để tìm hiểu một số phương thức thao tác với file trong PHP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 20: Xử Lý Form (Biểu Mẫu) Trong Php
  • Hướng Dẫn Cách Tối Ưu Hóa Windows 10 Để Tạo File Ghost Chuẩn Và Nhẹ
  • #1 Cách Tạo File Ghost Windows 10, Định Dạng Iso
  • Cách Tạo Mạng Lan Win 10, Chia Sẻ Thư Mục Qua Mạng Lan
  • Hướng Dẫn Scan Folder Ở Máy Photocopy
  • Form Và Dữ Liệu Người Dùng Nhập Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Xử Lý Form Trong Php Chi Tiết Dễ Hiểu
  • 29. Thiết Kế Giao Diện User Forms Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • File Cdr Là Gì? Cách Mở Và Chỉnh Sửa File Cdr Đơn Giản Nhất
  • File Cdr Là Gì? Dùng Phần Mềm Nào Để Mở?
  • Tổng Hợp 4 Cách Khóa File Excel Bằng Mật Khẩu, Không Cho Chỉnh Sửa
  • Thẻ Form là một thẻ rất quan trọng trong lập trình Web, chúng được sử dụng để thu thập dữ liệu người sử dụng nhập vào.

    Trong PHP các biến $_GET và $_POST thường được sử dụng để lấy lại các thông tin nhập từ người sử dụng thông qua các Form.

    Xử lý Form trong PHP

    Các giao dịch giữa form HTML (các phần tử trong trang HTML) và PHP sẽ thực hiện hoàn toàn tự động.

    Ví dụ

    Với Form ở trên và kích vào nút submit, dữ liệu trong form sẽ được gửi tới trang PHP có tên là “welcome.php”:

    Trang “welcome.php” có code như sau:

    Kết quả đầu ra khi người dùng nhập vào Tên là Toàn, Tuổi là 21:

    Chào mừng bạn Toàn! Bạn có tuổi là 21.

    Bạn có thể xem trang 77  của slide bài giảng này để hiểu rõ hơn các hàm $_GET và $_POST.

    Kiểm tra dữ liệu hợp lệ trong Form (Form Validation)

    Dữ liệu người dùng nhập cần được kiểm tra xem có hợp lệ không trước khi gửi, ví dụ như địa chỉ email không được kiểm tra tính hợp lệ hay không mà được thêm ngay vào cơ sở dữ liệu có thể các chức năng sử dụng đến email sẽ không hoạt động.

    Có hai cách kiểm tra dữ liệu hợp lệ:

    • Kiểm tra tại phía client (dùng các ngôn ngữ script tại phía client như javascript, vbscript)
    • Kiểm tra tại phía server (dùng các ngôn ngữ tạị phía Server như PHP, C#, Java …): dữ liệu từ client sẽ được gửi lên  server và sau khi server kiểm tra xong sẽ gửi kết quả lại cho client). Thông thường nên sử dụng kiểm tra tại phía client nếu có thể vì quá trình xử lý sẽ nhanh hơn và giảm tải cho server.

    Bạn cũng nên xem xét việc kiểm tra tại phía server nếu dữ liệu cần kiểm tra nằm trong cơ sở dữ liệu tại phía server, ví dụ khi người sử dụng tạo một tài khoản mới, cần kiểm tra xem tài khoản đó đã tồn tại chưa, chắc chắn chỉ có thể kiểm tra tại phía server vì tên người sử dụng chọn cần được gửi lên server để kiểm tra xem tên đó đã có ai sử dụng chưa và sẽ gửi kết quả kiểm tra về cho client.

    Một cách tốt để kiểm tra tính hợp lệ ở phía server là gửi tới chính form đó thay vì gửi tời một trang khác. Người sử dụng sẽ nhận các thông báo lỗi trên cùng trang của form này. Điều này làm cho dễ dàng quản lý lỗi.

    Chi tiết cách kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu nhập ở cả hai phía client và server sẽ được giới thiệu ở các bài sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Bằng Norton Ghost Cực Chi Tiết Cho Người Mới
  • Làm Thế Nào Để Đọc Được File Đuôi *chm?
  • Tìm Hiểu Hoa Hồng Thân Gỗ Tree Rose – Cách Tạo Một Cây Tree Rose
  • Cây Bồ Đề – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Bồ Đề
  • Cách Tạo Confession Cá Nhân Trên Facebook
  • Phần 20: Xử Lý Form (Biểu Mẫu) Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Form Và Cách Xử Lý Giá Trị Form Trong Php
  • Userform Vba Và 2 Cách Tạo Giao Diện Người Dùng Trong Excel
  • Cách Import (Nhập File) Và Export (Xuất File) Trong Coreldraw X6
  • Tạo Thư Mục Mới, Xoá Thư Mục, Chuyển Tập Tin Trên Ứng Dụng Files Trên Iphone
  • 6 Bước Tạo Nhanh File Tài Liệu Pdf Bằng Iphone, Ipad
  • Để lấy dữ liệu từ 1 form trong PHP, bạn có thể dùng 2 biến dạng toàn cục là $_GET và $POST.

    Ví dụ 1 form đơn giản

    Ví dụ sau thể hiện 1 form HTML đơn giản với 2 trường nhập liệu và 1 nút nhấn submit. Tạo trang tên là index.html với nội dung sau.

    </body

    Trong ví dụ trên, khi người dùng điền vào thông tin và nhấn nút submit, dữ liệu form sẽ được gửi đến tập tin chúng tôi để xử lý. Điều này là do thuộc tính action=”dammio.php” thiết lập trang xử lý, bạn có thể để action=”” tức là trang chứa form này xử lý (trang chúng tôi trong ví dụ). Hơn nữa, dữ liệu gửi đến form thông qua phương thức HTTP POST.

    Để hiển thị dữ liệu từ form của trang index.html, ở trang chúng tôi cùng thư mục. Bạn chỉ cần dùng lệnh echo để hiển thị như sau.

    Tương tự, bạn cũng có thể dùng phương thức HTTP GET với form trên như sau. Tạo 1 trang tên index_get.html với nội dung.

    </body

    Sau đó tạo trang dammio_get.php để lấy dữ liệu form bằng phương thức GET.

    Khi nào dùng GET, khi nào dùng POST

    Ở ví dụ trên, bạn có thể thấy có 2 cách để lấy dữ liệu form là GET và POST. Vậy bạn sẽ băn khoăn là khi nào dùng GET, và khi nào dùng POST. Như bài viết trước, khi 1 form dùng POST thì dữ liệu sẽ được submit ngầm, còn 1 form dùng GET thì dữ liệu khi submit sẽ hiển thị trên URL.

    Ví dụ URL của 1 form khi dùng GET:

    http://localhost:8080/index_get.html?name=Dammio&[email protected]

    Vấn đề quan trọng là bạn phải kiểm tra dữ liệu trả về server có chứa đoạn mã độc hay không, phần này bạn có thể dùng 1 số hàm chẳng hạn như htmlspecialchars() để lọc ký tự mã HTML đặc biệt nhằm hạn chế mã độc. Bạn cũng có kiểm tra độ dài dữ liệu, loại dữ liệu, IP submit, … để tăng cường khả năng bảo mật.

    Nếu ứng dụng web của bạn chỉ dùng HTTP thì rất tiếc, ngay cả khi bạn dùng POST thì form cũng không thể bảo mật. Một số bài viết đã chỉ ra cách có thể dùng trình duyệt để xem dữ liệu form submit dạng POST. Vì vậy cách tốt nhất hãy dùng HTTPS.

    Kết luận

    Bài viết đã hướng dẫn bạn cách tạo 1 form đơn giản và lấy dữ liệu form này bằng 2 biến toàn cục $_GET và $_POST trong PHP. Mời bạn tiếp tục theo dõi bài tiếp theo để học được cách tạo form chi tiết và đa dạng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tối Ưu Hóa Windows 10 Để Tạo File Ghost Chuẩn Và Nhẹ
  • #1 Cách Tạo File Ghost Windows 10, Định Dạng Iso
  • Cách Tạo Mạng Lan Win 10, Chia Sẻ Thư Mục Qua Mạng Lan
  • Hướng Dẫn Scan Folder Ở Máy Photocopy
  • Cách Tạo Thư Mục Trên Pc Paso Hướng Dẫn Từng Bước
  • Bài 14: Xử Lý Form Trong Php Chi Tiết Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • 29. Thiết Kế Giao Diện User Forms Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • File Cdr Là Gì? Cách Mở Và Chỉnh Sửa File Cdr Đơn Giản Nhất
  • File Cdr Là Gì? Dùng Phần Mềm Nào Để Mở?
  • Tổng Hợp 4 Cách Khóa File Excel Bằng Mật Khẩu, Không Cho Chỉnh Sửa
  • 10.2 Một Số Thao Tác Đọc Dữ Liệu Từ File Trong C++
  • Các bài viết trước tôi đã hướng dẫn các bạn các kiến thức cơ bản trong PHP. Hôm nay sẽ là bài đầu tiên về xử lý form trong loạt bài học về PHP cơ bản. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về form là gì, cũng như cách tạo một form và xử lý form trong PHP.

    Form là gì?

    Khi bạn lên mạng và đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập ở một website, thì biểu mẫu mà các bạn điền vào để đăng ký hoặc đăng nhập ở đây chính là form.

    Form được sử dụng để lấy thông tin của người dùng nhập vào và gửi lên server để xử lý. Hình bên dưới tôi lấy ở trên mạng phác họa một cách cụ thể quy trình xử lý form trong PHP.

    Khi nào và tại sao phải sử dụng form?

    • Lợi ích đầu tiên của việc sử dụng form đó là chúng ta có thể dễ dàng lấy được thông tin của người dùng nhập vào để xử lý và lưu vào cơ sở dữ liệu.
    • Thứ hai đó là có thể dễ dàng chỉnh sửa những dữ liệu đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu

    Tạo form

    Chúng ta sẽ sử dụng các thẻ HTML để tạo một form đơn giản. Bên dưới là danh sách tối thiểu bạn cần để tạo một form:

    • Phương thức truyền dữ liệu được gửi lên server gồm phương thức POST và GET.
    • URL sẽ nhận dữ liệu được gửi lên và xử lý dữ liệu của form.
    • Các field để người dùng nhập dữ liệu như: input, select, textarea, radio…

    Bên dưới là ví dụ về một form đăng nhập đơn giản:

    Các bạn file chúng tôi trong thư mục project của các bạn và thêm nội dung sau:

    .form-login{

    width: 500px;

    height: auto;

    background: #fff1f1;

    margin: 0 auto;

    padding: 20px;

    display: flex;

    justify-content: center;

    align-items: center;

    }

    h2{

    text-align: center;

    margin: 0 0 10px 0;

    }

    input{

    padding: 9px 20px;

    color: #fff;

    border-radius: 5px;

    border: 1px solid #9eb3ff;

    background: #9eb3ff;

    text-transform: uppercase;

    cursor: pointer;

    }

    .submit-button{

    display: flex;

    justify-content: flex-end;

    }

    <?php

    • action=”index.php” là controller sẽ nhận và xử lý dữ liệu được gửi lên.
    • method=”POST” là phương thức truyền dữ liệu gồm phương thức GET và POST sẽ được giải thích chi tiết sau.

    Xử lý form

    Các bạn đọc đến đây có lẽ đang thắc mắc POST và GET là gì đúng không. Trong phần này chúng ta sẽ học cách để xử lý form hay nói cách khác là xử lý dữ liệu được gửi lên từ form. Khi chúng ta nhập dữ liệu vào form sau đó nhấn nút submit hoặc đăng nhập thì dữ liệu đã nhập sẽ được gửi lên URL mà chúng ta đã đặt trong thuộc tính action trong thẻ form. Ở trên của mình là chúng tôi và gửi qua phương thức POST.

    Phương thức POST

    Phương thức POST sẽ có cú pháp sau:

    <?php

    $_POST;

    $password = $_POST;// input_name là tên ô input của bạn

    • Phương thức GET dùng để lấy giá trị được gửi lên bằng phương thức GET.
    • Dữ liệu gửi lên sẽ hiển thị trên thanh địa chỉ (URL), thường được sử dụng cho các chức năng phân trang hoặc tìm kiếm…

    Ví dụ:

    input{

    padding: 10px 20px;

    border-radius: 5px;

    border: 1px solid #ddd;

    background: #a799e0;

    color: #fff;

    }

    <?php

    $tu_khoa = $_GET;// input_name là tên ô input của bạn

    Phương thức POST và GET khác nhau chỗ nào?

    Phương thức POST

    Phương thức GET

    Dữ liệu được gửi lên sẽ không hiển thị trên URL, vì thế tính bảo mật cao hơn phuong thức GET

    Dữ liệu được gửi lên sẽ hiển thị trên URL

    Không giới hạn độ dài của dữ liệu gửi lên

    Có giới hạn về độ dài của các giá trị được gửi lên, thường là 255 ký tự. Điều này là do các giá trị được hiển thị trong URL. 

    Xử lý chậm hơn GET do mất thời gian đóng gói các giá trị Php_POST trong HTTP body.

    Tốc độ xử lý nhanh hơn phương thức POST vì đơn giản nó chỉ nối chuỗi trên URL.

    Không được trình duyệt lưu cache

    Được trình duyệt lưu cache

    Sự khác nhau giữa POST và GET trong xử lý form

    Giống nhau: Đều dùng để lấy dữ liệu khi người dùng submit form.

    Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Form Và Dữ Liệu Người Dùng Nhập Trong Php
  • Hướng Dẫn Tạo File Ghost Bằng Norton Ghost Cực Chi Tiết Cho Người Mới
  • Làm Thế Nào Để Đọc Được File Đuôi *chm?
  • Tìm Hiểu Hoa Hồng Thân Gỗ Tree Rose – Cách Tạo Một Cây Tree Rose
  • Cây Bồ Đề – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Bồ Đề
  • Tạo File Zip Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Microsoft: Sử Dụng Outlook, Onedrive
  • Cách Tạo Tài Khoản Onedrive 5Tb + Office 365 Miễn Phí Vĩnh Viễn
  • Cách Tạo Sân Vườn Đẹp Mà Chưa Tốn Đến 500 Nghìn Đồng
  • Top 8+ Cách Làm Xà Phòng Handmade Cực Kì Đơn Giản
  • Học Sinh Lớp 10 Chế Tạo Xà Phòng Diệt Khuẩn Từ Lá Trầu Không
  • Zip bạn có thể hiểu nó như một thùng chứa, bên trong thùng chứa này sẽ chứa tất cả các file dưới dạng nén. Điều này vô cùng có lợi khi bạn muốn giảm dung lượng của file, nhẹ hệ thống, giúp cho quá trình download, upload file được diễn ra nhanh chóng hơn. Tạo file zip trong php chính là sử dụng thư viện hỗ trợ của PHP để giúp nén các file lại trong thùng chứa zip 1 cách dễ dàng.

    2. Hướng dẫn tạo file zip trong PHP

    PHP cung cấp 1 thư viện gọi là ZipArchive , nó hỗ trợ cho lập trình viên có thể tạo file zip trong PHP một cách dễ dàng. Để có thể tạo file zip trong php các bạn xem qua một đoạn code nhỏ thực thi việc tạo file zip như sau :

    // Khởi tạo đối tượng ZipArchive $zip = new ZipArchive();

    Giải thích : Ở đoạn code trên, đầu tiên chúng ta chỉ đơn giản là khởi tạo đối tượng ZipArchive để sử dụng tính năng zip của PHP, tiếp đến đưa các file cần zip vào. Kết quả của đoạn code trên sẽ cho chúng ta một file zip chứa các tập tin mà ta đã thêm vào.

    <?php function create_zip($files = array(),$destination = '',$overwrite = false) { if(file_exists($destination) && !$overwrite) { return false; } $valid_files = array(); if(is_array($files)) { foreach($files as $file) { if(file_exists($file)) { $valid_files[] = $file; } } } if(count($valid_files)) { $zip = new ZipArchive(); return false; } foreach($valid_files as $file) { } return file_exists($destination); } else { return false; } }

    Cách sử dụng function trên như sau :

    $files_to_zip = array( 'images/1.jpg', 'images/2.jpg', 'images/5.jpg', 'images/ringo.gif', 'rod.jpg', 'reddit.gif' ); $result = create_zip($files_to_zip,'my-archive.zip');

    Nguồn : kungfuphp.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo File Zip Trên Mac
  • Hướng Dẫn Cách Nén Và Giải Nén File Zip, Winrar Đơn Giản (Siêu Dễ)
  • Cách Tạo File Nén Và Giải Nén Trên Samsung Không Cần Dùng Phần Mềm
  • Email 10P Gì Tầm Này
  • Tạo Email 10P, Gmail 10P, Email Ảo Vĩnh Viễn Cùng Mail1S
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100