Top 20 # Cách Tạo Form Cha Con Trong C# / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Bothankankanhatban.com

Lập Trình Hiển Thị Và Quản Lý Các Form Con Trong Form Cha / 2023

Bạn đang nghiên cứu và làm việc với Windows Forms, bạn đang thiết kế một ứng dụng phần mềm quản lý, bạn đã có khái niệm “Form Cha” – “Form Con”. Tuy nhiên việc quản lý các Form con trong form cha thì chưa hẳn bạn nào cũng biết. Vậy tôi viết bài này để chia sẻ với các bạn cách quản lý Form cha con.

Trong bài viết này, tôi giả sử có 1 giao diện chính của một phần mềm quản lý nhân sự như sau:

Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu các bước để thiết kế và xử lý Form cha con.

Bước 1: Bạn hãy thiết kế giao diện chính của phần mềm như trên, tên Form giả sử là frmMain. Bạn hãy chắc chắn rằng đã chọn thuộc tính: IsMdiContainer = True để thiết lập đây là Form cha.

Bước 2: Bây giờ tôi sẽ thêm vào Project 2 Form “Thêm nhân viên” (frmEmployee) và “Danh sách nhân viên” (frmListEmpoyee).

Form “Thêm nhân viên” (frmEmployee)

Form “Danh sách nhân viên” (frmListEmpoyee).

frmEmployee frm = new frmEmployee();

frm.MdiParent = this;

frm.Show();

frmListEmployee frm = new frmListEmployee();

frm.MdiParent = this;

frm.Show();

Chú ý, thuộc tính MdiParent dùng để thiết lập Form Cha của các Form này là frmMain

Chúng ta biết là trong Form Cha có thuộc tính MdiChildren trả về tập các Form Con đang hiển thị trong Form Cha. Trong frmMain bạn hãy viết phương thức sau:

Phương thức tiếp theo là ActiveChildForm:

Phương thức tiếp theo là ActiveChildForm dùng để “Kích hoạt” – hiển thị lên trên cùng các trong số các Form Con nếu nó đã hiện mà không phải tạo thể hiện mới.

Bước 6: Hãy sử dụng 2 phương thức trên để quản lý các Form Con như ý muốn

Hẳn là tôi không cần giải thích đoạn code trên các bạn đã hiểu ý nghĩa của nó.

Nếu bạn muốn quản lý nhiều Form Con như vậy thì hãy sử dụng 2 phương thức CheckExistForm và ActiveChildForm tương tự như trên.

Form Trong Lập Trình C# Winform / 2023

Dẫn nhập

Sức mạnh của hệ điều hành Window là không thể chối cãi. Và để tạo nên sức mạnh đó không thể thiếu những ứng dụng mạnh mẽ. Vậy để tạo ra những ứng dụng đó, người lập trình viên cần học cái gì?

Cùng nhau tìm hiểu serial Lập trình Winform.

Nội dung

chúng tôi

using System; using System.Collections.Generic; using System.ComponentModel; using System.Data; using System.Drawing; using System.Linq; using System.Text; using System.Threading.Tasks; using System.Windows.Forms; namespace WindowGUI { public partial class fMain : Form { public fMain() { InitializeComponent(); } int i = 0; { i++; } } }

Form1.Designer.cs

namespace WindowGUI { partial class fMain { private System.ComponentModel.IContainer components = null; protected override void Dispose(bool disposing) { if (disposing && (components != null)) { components.Dispose(); } base.Dispose(disposing); } #region Windows Form Designer generated code private void InitializeComponent() { System.ComponentModel.ComponentResourceManager resources = new System.ComponentModel.ComponentResourceManager(typeof(fMain)); this.button1 = new System.Windows.Forms.Button(); this.button2 = new System.Windows.Forms.Button(); this.SuspendLayout(); chúng tôi = new System.Drawing.Font("Mistral", 8.25F, System.Drawing.FontStyle.Regular, System.Drawing.GraphicsUnit.Point, ((byte)(0))); this.button1.Location = new System.Drawing.Point(436, 60); chúng tôi = "button1"; chúng tôi = new System.Drawing.Size(87, 23); this.button1.TabIndex = 0; chúng tôi = "button1"; this.button1.UseVisualStyleBackColor = true; this.button1.UseWaitCursor = true; this.button2.Location = new System.Drawing.Point(199, 59); chúng tôi = "button2"; chúng tôi = new System.Drawing.Size(75, 23); this.button2.TabIndex = 1; chúng tôi = "button2"; this.button2.UseVisualStyleBackColor = true; this.button2.UseWaitCursor = true; this.AutoScaleDimensions = new System.Drawing.SizeF(7F, 13F); this.AutoScaleMode = System.Windows.Forms.AutoScaleMode.Font; this.BackColor = System.Drawing.SystemColors.Control; this.BackgroundImage = global::WindowGUI.Properties.Resources.Kteam_vector_copy_2; this.BackgroundImageLayout = System.Windows.Forms.ImageLayout.Zoom; this.ClientSize = new System.Drawing.Size(885, 487); this.Controls.Add(this.button2); this.Controls.Add(this.button1); this.Cursor = System.Windows.Forms.Cursors.WaitCursor; this.DoubleBuffered = true; this.ForeColor = System.Drawing.SystemColors.MenuHighlight; chúng tôi = ((System.Drawing.Icon)(resources.GetObject("$this.Icon"))); chúng tôi = "fMain"; this.StartPosition = System.Windows.Forms.FormStartPosition.CenterParent; chúng tôi = "HowKteam.com"; this.TransparencyKey = System.Drawing.Color.Yellow; this.UseWaitCursor = true; this.WindowState = System.Windows.Forms.FormWindowState.Maximized; this.ResumeLayout(false); } #endregion private System.Windows.Forms.Button button1; private System.Windows.Forms.Button button2; } }

Download project

Kết luận

Bài sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Label trong lập trình C# Winform.

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Tạo Form Login Trên Môi Trường Phân Tán Bằng C# / 2023

Giả sử có 1 db QL_VATTU nằm ở sv gốc. Tên sv gốc : MUASAOBANGSV phân tán 1 : MUASAOBANGSERVER1 – chứa thông tin vật tư thuộc “CN1”SV phân tán 2 : MUASAOBANGSERVER2 – chưa thông tin vật tư thuộc “CN2”

1. Tạo link server2. Tạo login name và roles3. Tạo Form đăng nhập

Lưu ý : Mưa chỉ hướng dẫn bước 3, các bạn phải làm được 2 bước trên mới làm bước 3! 1. Tạo một project mới có tên loginProject và thiết kế giao diện như hình :

Code: using System;using System.Collections.Generic;using System.Linq;using System.Text;using System.Threading.Tasks;

namespace loginProject{ class luutru { private static string username;

public static string Username { get { return luutru.username; } set { luutru.username = value; } } private static string password;

public static string Password { get { return luutru.password; } set { luutru.password = value; } } private static string server;

public static string Server { get { return luutru.server; } set { luutru.server = value; } } private static string chinhanh;

public static string Chinhanh { get { return luutru.chinhanh; } set { luutru.chinhanh = value; } }

}} Code: using System;using System.Collections.Generic;using System.Linq;using System.Text;using System.Threading.Tasks;using System.Windows.Forms;using System.Data.SqlClient;namespace loginProject{ class ktLogin {

public static bool kiemtra(String sv, String usr, String pass, String chinhanh) { SqlConnection con; bool kt = false; String sql = @"Server=" sv ";Database=QL_VATTU;User;Password=" chinhanh";"; try {

con = new SqlConnection(sql); con.Open(); con.Close();

kt = true;

} catch (Exception) { MessageBox.Show("Username or Password is incorrect !", "Error", chúng tôi MessageBoxIcon.Error); } return kt; } }}

4.Nội dung code trong Form:

Ở cmbChiNhanh các bạn không nên đánh trực tiếp tên Chi nhánh 1, Chi nhánh 2 vào Colection.Vì trường hợp bạn thêm 1 chi nhánh trong DB thì bạn sẽ lại phải gõ trong Colection.Mưa khuyến cáo bạn nên load dữ liệu tên Chi nhánh từ DB, như vậy sẽ tối ưu hơn và đỡ tốn thời gian.

Cuối cùng , nếu bạn làm chưa được, có thể down project của Mưa về tham khảo.

Hướng Dẫn Cách Tạo Form Trong Html Với Thẻ Form Và Input / 2023

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Hướng dẫn cách tạo FORM trong HTML

Thẻ form và các thuộc tính

Trong ví dụ trên bạn cũng thấy, trong thẻ form chúng ta sẽ có các thuộc tính như sau:

action: Khai báo đường dẫn đến 1 trang xử lý dữ liệu sau khi người gửi dữ liệu.

method: Khai báo phương thức gửi dữ liệu. Có 2 tùy chọn là get và post.

name: Đặt tên cho form.

Các thuộc tính trên sẽ cần các ngôn ngữ lập trình khác để xử lý còn với HTML thì bạn không cần quan tâm đến các thuộc tính đó nhưng khi tạo form thì bạn nhớ là vẫn phải khai báo các thuộc tính đó.

Thẻ input và các thuộc tính

Thẻ input dùng để cho người dùng có thể nhập hoặc chọn các thông tin. Thẻ input trong HTML hiện tại có 23 kiểu nhập dữ liệu khác nhau. Để lựa chọn kiểu nhập dữ liệu bạn sẽ phải khai báo trong thuộc tính type.

23 giá trị của thuộc tính type:

button: Hiển thị dạng nút nhấn.

checkbox: Hiển thị dạng hộp kiểm.

file: Hiển thị dạng chọn file.

hidden: Hiển thị dạng ẩn.

image: Hiển thị dạng hình.

password: Hiển thị dạng password.

radio: Hiển thị dạng chọn lựa.

reset: Hiển thị dạng phục hồi.

submit: Hiển thị dạng submit.

text: Hiển thị dạng text.

color: Hiển thị dạng màu.

date: Hiển thị dạng ngày.

datetime: Hiển thị dạng ngày và thời gian.

datetime-local: Hiển thị dạng ngày và thời gian của vùng.

email: Hiển thị dạng email.

month: Hiển thị dạng tháng.

number: Hiển thị dạng số.

range: Hiển thị dạng dãy.

search: Hiển thị dạng tìm kiếm.

tel: Hiển thị dạng số điện thoại.

time: Hiển thị dạng thời gian.

url: Hiển thị dạng đường dẫn.

week: Hiển thị dạng tuần.