Hướng Dẫn Cách Tạo File Json Để Xin Quyền Truy Xuất Youtube Api

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xử Lý Json Trong Android
  • Hướng Dẫn Tạo Extension Chrome Và Đưa Lên Store Chỉ Trong 5 Phút
  • Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút
  • Json Là Gì Và Sử Dụng Json Như Thế Nào
  • Portfolio Là Gì? Tổng Hợp Các Mẫu Portfolio Đẹp Nhất
  • Tình trạng quá tải truy vấn Youtube API

    Khi sử dụng phần mềm SEO youtube bạn sẽ thấy tác vụ xác thực cho phần mềm truy vấn Youtube của Gmail. Tác vụ này giúp phần mềm kết nối tới được Youtube API của Google nhắm thực hiên một số công việc trong phần mềm như:

    • Lấy thông tin kênh Youtube
    • Lấy thông tin video Youtube
    • Thực hiện tác vụ sub kênh Youtube bằng API
    • Tìm kiếm video Youtube theo từ khóa

    Vấn đề đặt ra là Youtube giới hạn số lượng truy vấn trong ngày đối với bên thứ ba, trong khi có quá nhiều người thực hiện truy vấn thông qua chúng tôi vì vậy xảy ra tình trạng quá tải.

    Để cải thiện tình trạng này có các phương pháp sau:

    1. Người dùng tự tạo bên thứ ba cho riêng mình (khuyến khích)

    Cách 2: Chúng tô sẽ tối ưu cho phần mềm hoạt động song song nhiều bên thứ ba, bên thứ ba nào đạt giới hạn sẽ tự chuyển sang bên thứ ba còn hạn. Nhưng cách làm này thì người dùng sẽ phải cấp xác thực nhiều lần. Ví dụ có 5 bên thứ ba thì đồng nghĩa người dùng phải cấp xác thực 5 lần.

    Cách 3: Người dùng tự tạo bên thứ ba cho riêng mình là cách chủ động nhất, tốt nhất mà chúng tôi khuyến khích. Vì tạo bên thứ ba bạn chỉ cần có một Gmail và hoàn toàn miễn phí. Một mình bạn sử dụng bên thứ ba đó nên dung lượng thoải mái, hoàn toàn độc lập và an toàn tuyệt đối.

    Tạo bên thứ ba để đại diện cho gmail thực hiện truy vấn Youtube thực ra là tạo một file JSON trong Google Console, sau đó khai báo file này với phần mềm.

    Tạo file JSON

    Để tạo file JSON bạn cần có một gmail bất kỳ, đăng nhập vào gmail đó và vào Google Console theo link: https://console.developers.google.com/getting-started?hl=en (đường link đã chọn ngôn ngữ mặc định là tiếng Anh).

    Khai báo file JSON với phần mềm

    Mặc định phần mềm sử dụng file JSON chung của iCick, để đổi sang file JSON của bạn thì làm như sau:

    Cần hỗ trợ thêm vui lòng liên hệ chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Package.json Là Gì? Package.json Trong Project
  • Phối Đồ Với Jeans Nam Rách Gối Tạo Phong Cách Mới
  • Chỉ Vài Bước Thôi Là Bạn Đã Tạo Ra Một Chiếc Áo Jean Rách Chuyên Nghiệp Rồi!
  • Tạo Nhiều Email Ảo Từ Outlook Phục Vụ Cho Internet Marketing
  • Cách Tạo Acc Pubg Trên Steam Chỉ Với Vài Bước Đơn Giản
  • Cách Tạo Rest Api Với Json Server

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Bmp Sang Pdf Bằng Máy In Pdf
  • Tạo Layout Đơn Giản Với Div Và Css
  • Css Là Gì Cách Nhúng Mã Css Vào Html
  • Phần Mềm Việt Hỗ Trợ Tạo Tài Liệ Định Dạng Chm
  • Các Câu Lệnh Thường Dùng Trên Cmd
  • Một công việc khá phổ biến đối với front-end developer là phải giả lập một backend REST service để nhận JSON data cung cấp cho ứng dụng front-end, và đảm bảo nó hoạt động như mong đợi trong khi đang chờ phía backend hoàn thiện service.

    Bạn vẫn có thể cài đặt backend server đầy đủ, bằng cách sử dụng chúng tôi Expss và MongoDB, tuy nhiên việc này tốn khá nhiều thời gian và phức tạp. Trong khi đó JSON Server lại là một giải pháp khá hoàn thiện cho yêu cầu nhanh và đơn giản với đầy đủ các thao tác CRUD (Create Read Update Delete).

    Vì vậy bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt JSON server và publish một sample REST API.

    Cài node cho máy tính của bạn bằng cách tải gói phù hợp với hệ điều hành của bạn ở link sau https://nodejs.org/en/download/

    Sau khi cài đặt xong chúng ta tiến hành kiểm tra version của node và npm bằng cách như sau:

    Nếu màn hình xuất hiện version của node và npm (Node Package Managerment) thì có nghĩa bạn đã cài đặt thành công

    JSON Server được đóng gói như một NPM package. Vì vậy việc cài đặt có thể được thực hiện thông qua việc sử dụng gói chúng tôi manager:

    Tuỳ chọn -g sẽ giúp cho package được cài đặt ở level hệ thống.

    Cấu trúc trên mô tả employee object với các trường id, firstName, lastName, address và profile.

    Hãy khởi động JSON server bằng việc chạy câu lệnh sau:

    Lưu ý: Nếu file json không nằm ở thư mục gốc thì chúng ta sử dụng lện cd để đặt con trỏ hệ thống tới thư mục chứa file chúng tôi rồi mới thực hiện lệnh trên.

    File chúng tôi được truyền vào như một tham số trong câu lệnh trên, và option -watch được thêm vào nhằm đảm bảo server được chạy ở chế độ xem, ở chế độ này, server sẽ xem xét những thay đổi và cập nhật kết quả vào API một cách phù hợp.

    Bây giờ hãy mở địa chỉ http://localhost:3000/employees trên browser và ta sẽ nhận được kết quả của file json mà ta đã tạo.

    Những HTTP endpoints sau đây được tạo tự động bởi JSON server, ta có thể tuỳ chọn để sử dụng sao cho phù hợp với mục đích của mình:

    Lưu ý:

    • Giá trị của id không được thay đổi, và nó sẽ được tăng dần sau mỗi POST request.
    • Nếu ta có cung cấp giá trị cho id cho PUT hoặc PATCH request thì giá trị đó sẽ được bỏ qua.
    • Các loại POST, PUT và PATCH request thì phải bổ sung thêm Content-Type: application/json trong body. Nếu không có thiết lập này thì dữ liệu sẽ không được cập nhật vào file data.json.

    Sử dụng dấu . để truy cập vào các thuộc tính

    Sử dụng _page và tùy chọn _limit để trả về dữ liệu sau khi được phân trang. Mặc định _limit là 10

    Sử dụng _sort và _order. Mặc định là sắp xếp tăng dần:

    Sắp xếp nhiều trường:

    Ngoài ra, để tìm hiểu sâu hơn về những hỗ trợ mà json server cung cấp, các bạn có thể tìm hiểu thêm ở đây https://github.com/typicode/json-server

    Author: Nguyễn Hữu Anh Khoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách “tạo Dáng Với Áo Dài Nam ” Cá Tính
  • Mách Bạn 8 Bí Quyết “cách Tạo Dáng Selfie Nam” Cực Ngầu Đầy Cuốn Hút
  • 20 Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Nam Đẹp Và Ngầu
  • 15 Cách Tạo Dáng Cho Nam Chụp Ảnh Đẹp, Chất Nhất Quả Đất
  • Các Kỹ Thuật Tạo Dáng Và Hướng Dẫn Cho Đối Tượng Chân Dung
  • Package.json Là Gì? Package.json Trong Project

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo File Json Để Xin Quyền Truy Xuất Youtube Api
  • Hướng Dẫn Xử Lý Json Trong Android
  • Hướng Dẫn Tạo Extension Chrome Và Đưa Lên Store Chỉ Trong 5 Phút
  • Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút
  • Json Là Gì Và Sử Dụng Json Như Thế Nào
  • package.json là gì? chúng tôi trong project Node.js

    Trong các project chúng tôi chuẩn đều chứa file package.json nhưng bạn có biết nó dùng để làm gì?

    File chúng tôi là gì?

    File chúng tôi được dùng để thực hiện các việc sau:

    • Chỉ rõ phiên bản của project và mô tả project (tên project, tác giả, bản quyền…)
    • Liệt kê các packages mà project phụ thuộc (các thư viện mà project sử dụng)
    • Dễ dàng chia sẻ project giữa các developers, giúp project có thể được sử dụng lại như một thư viện.

    Các trường trong file package.json

    Một file chúng tôi bắt buộc phải có 2 trường "name""version"

    • "name": tên của package / project, phải là chữ cái thường (lowercase) và chỉ gồm một từ, có thể bao gồm ký tự gạch ngang / gạch dưới.
    • "version": phiên bản của package /project. Phải có định dạng xxx và tuân theo semantic versioning guidelines.

    Một số trường khác:

    • "description": mô tả project
    • "main": file main được chạy.
    • "script": định nghĩa các script.
    • "author": tác giả project
    • "license": bản quyền project
    • "dependencies": các thư viện sử dụng

    Ví dụ:

    { "name": "nodejs-demo", "version": "1.0.0", "description": "node.js hello", "main": "index.js", "scripts": { "test": "node test.js" }, "keywords": [], "author": "stackjava.com", "license": "ISC", "dependencies": { "string": "^3.3.3" } }

    Phần script, khi mình chạy lệnh testnode chúng tôi nên khi chạy lệnh npm test thì nó sẽ chạy lệnh node test.js

    Cách tạo file package.json

    Cách 1: bạn tạo file text với tên chúng tôi và nhập bằng tay các giá trị với cấu trúc như ở trên.

    Cách 2: dùng lệnh npm init

    Ví dụ mình muốn tạo một project chúng tôi ở folder C:UsersstackjavaDesktopdemo thì mình sẽ mở màn hình cmd/powershell và di chuyển tới folder đó:

    cd C:UsersstackjavaDesktopdemo

    Sau đó chạy lệnh npm init và nhập các các thông tin:

    { "name": "demo", "version": "1.0.0", "description": "nodejs hello", "main": "index.js", "scripts": { "test": "node test.js" }, "author": "stackjava", "license": "ISC" }

    Bạn cũng có thể tạo file chúng tôi mặc định bằng lệnh npm init -y nó sẽ tạo một file chúng tôi với các thông tin mặc đinh.

    Ví dụ:

    https://docs.npmjs.com/getting-started/using-a-package.json

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phối Đồ Với Jeans Nam Rách Gối Tạo Phong Cách Mới
  • Chỉ Vài Bước Thôi Là Bạn Đã Tạo Ra Một Chiếc Áo Jean Rách Chuyên Nghiệp Rồi!
  • Tạo Nhiều Email Ảo Từ Outlook Phục Vụ Cho Internet Marketing
  • Cách Tạo Acc Pubg Trên Steam Chỉ Với Vài Bước Đơn Giản
  • Bật Mí Cách Lấy Mã Gift Code Game Bài Đổi Thưởng Hot Nhất Hiện Nay
  • Cách Tạo Wcf Service Trả Về Json Dùng Cho Mobile App

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Tài Khoản Microsoft Cho Windows Phone
  • Kỹ Năng Làm Hồ Sơ Xin Việc Qua Email Hiệu Quả Nhất?
  • Hướng Dẫn Tạo Email Theo Tên Miền Riêng Miễn Phí Với Zoho Mail
  • Cách Để Tạo Một Trang Web Đơn Giản Với Html Cho Riêng Mình
  • Cách Tết Tóc Ngắn Mặc Áo Dài Đẹp Dành Cho Học Sinh Năm 2022
  • Trong kỉ nguyên smartphone và cloud lên ngôi, các ứng dụng mobile giờ đây không những đòi hỏi giao diện đẹp, chất lượng tốt mà khả năng đồng bộ hóa với đám mây và giữa các thiết bị với nhau đã trở thành một xu thế tất yếu. Nếu bạn đang bắt tay xây dựng các ứng dụng kiểu này thì lời khuyên của tôi là hãy quan tâm đến các công nghệ xây dựng service đồng bộ dữ liệu ngay từ bây giờ.

    Hiện nay có rất nhiều các công nghệ xây dựng service khác nhau nhưng trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết các bước để có thể tạo ra các service sử dụng được trên các mobile app hoặc client khác như desktop app, web app… sử dụng công nghệ WCF của .NET Framework.

    Tạo WCF service dạng REST

    Để bắt đầu chúng ta sẽ tạo một WCF service dạng REST trả về JSON đơn giản để sử dụng được từ ứng dụng mobile, web, desktop… Cách tạo gồm 5 bước chi tiết như sau:

    1. Thêm Item mới cho project và chọn WCF Service

    2. Xóa gen code mặc định của Visual Studio và bổ sung 2 method GetMessage và PostMessage như bên dưới

      string PostMessage ( string userName ) ;

    3. Để sử dụng WCF service dạng REST thì trên Interface của WCF service ta cần cấu hình attribute cho 2 method này sử dụng WebGet (chỉ dùng GET dữ liệu) hoặc WebInvoke (dùng để GET hoặc POST dữ liệu)

      (Lưu ý: 2 attribute này nằm trong chúng tôi nên ta cần add reference dll này trước)

    4. Bước cuối cùng là Implement Interface để xử lý 2 hàm Get/Post Message như sau:

    Cấu hình WCF REST Service

    Ở phần trên chúng ta đã tạo ra được WFC REST service nhưng để sử dụng được thì chúng ta còn cần cấu hình service này để có thể trả về được dạng JSON thay vì trả về dạng mặc định là SOAP (XML).

    Ở bước này chúng ta sẽ cấu hình WCF sử dụng webHttpBinding để cho phép WCF service trả về dạng REST ( json).

    Để biết về sự khác nhau giữa các loại service như WCF Service và WCF REST service các bạn hãy xem bài viết:

    Ta chỉnh sửa web.config như sau: Thêm endpoint dùng webHttpBindingrestBehavior (bật helpEnabled để phục vụ quá trình phát triển như ở bên dưới sẽ nói đến)

    Trong bài viết này tôi đã hướng dẫn các bạn cách thức để có thể tạo ra các WCF REST service trả về dạng JSON để có thể sử dụng trên các ứng dụng web (qua JavaScript hoặc ứng dụng mobile như iOS, Android, Windows Phone… Đây là một định dạng đang rất phổ biến hiện nay trong thế giới Web/Mobile vì sự đơn giản và nhẹ nhàng cùng tính khả chuyển (cross-platform) cao vì vậy việc nắm được cách sử dụng nó đã trở thành một nhu cầu rất thiết thực của các lập trình viên web/mobile.

    Happy coding. Stay tuned.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cài Đặt Email Trên Outlook Mail Client
  • Cách Thêm Tài Khoản Email Của Bạn Vào Outlook 2010
  • ?▷ Cách Tạo Nhóm Email Trong Outlook
  • Hướng Dẫn Tạo Email Theo Tên Miền Google 2022
  • Razer Game Booster: Công Cụ “gối Đầu Giường” Cho Game Thủ
  • Json Là Gì Và Sử Dụng Json Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Portfolio Là Gì? Tổng Hợp Các Mẫu Portfolio Đẹp Nhất
  • Cách Làm Portfolio Thiết Kế Tuyệt Vời Với 20 Mẹo Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Một Trang Web Portfolio Tuyệt Vời Bằng WordPress
  • Cách Xây Dựng Một Portfolio Thiết Kế (Trong Giai Đoạn Đầu Của Sự Nghiệp Của Bạn)
  • Gửi Thanh Toán Online, Thanh Toán Trực Tuyến, Thiết Lập Tài Khoản Người Bán
  • Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một kiểu định dạng dữ liệu được sử dụng rất phổ biến trong việc phát triển ứng dụng đó là JSON. Vì tính phổ biến của JSON nên gần như nếu bạn gặp một developer có kinh nghiệm thì chắc chắn anh ta sẽ không lạ gì với kiểu dữ liệu này.

    JSON Là Gì

    JSON là một kiểu định dạng dữ liệu trong đó sử dụng văn bản thuần tuý, định dạng JSON sử dụng các cặp keyvalue để dữ liệu sử dụng .

    { "name" : "PHPStorm", "version" : "16.0.1", "license" : "commercial" }

    Tập tin json có thể được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thông thường thì nó được lưu dưới phần mở rộng là .json hoặc .js.

    JSON ban đầu được phát triển để dành phục vụ cho ứng dụng viết bằng JavaScript. Bản thân thuật ngữ JSON là viết tắt của cụm từ JavaScript Object Notation . Tuy nhiên vì JSON là một định dạng dữ liệu nên nó có thể được sử dụng bởi bất cứ ngôn ngữ nào àm không giới hạn với JavaScript.

    Sử Dụng JSON

    Một trường hợp khá phổ biến trong JavaScript mà dữ liệu được định dạng theo format JSON xuất hiện đó là trong các AJAX request. Ví dụ bạn lưu tập tin application_info.json ở thư mục gốc của server (để khi truy cập vào URL http://localhost/application_info.json thì server trả về nội dung của tập tin này) và sau đó bạn tạo một tập tin json_ajax.html với nội dung như sau:

    Đoạn code trên sử dụng $.ajax() để gửi AJAX request lên server lấy về nội dung tập tin application_info.json. Sau khi lấy về nội dung tập tin này thành công, dữ liệu sẽ được chuyển vào biến response. Nếu bạn mở developer console của trình duyệt lên (thông thường sử dụng phím F12) bạn sẽ thấy kiểu dữ liệu của biến response này được JavaScript object với các thuộc tính như name, version, license.

    Sử Dụng JSON Với PHP

    Giống như JavaSCript, PHP cũng hỗ trợ dữ liệu định dạng JSON.

    <?php $json_string = <<<DOC { "name" : "PHPStorm", "version" : "16.0.1", "license" : "commercial" } DOC; $arr = json_decode($json_string, true); print_r($arr);

    Đoạn code trên sử dụng hàm json_decode để decode dữ liệu được lưu trong biến $json_string. Biến $json_string lúc này có kiểu dữ liệu là String của PHP nhưng đồng thời chuỗi này cũng hỗ trợ định dạng JSON.

    Kết quả trả về của đoạn code trên sẽ như sau:

    Tới đây chúng ta đã kết thúc việc tìm hiểu về kiểu format JSON và cách ứng dụng kiểu dữ liệu này trong hai ngôn ngữ là JavaScript và PHP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút
  • Hướng Dẫn Tạo Extension Chrome Và Đưa Lên Store Chỉ Trong 5 Phút
  • Hướng Dẫn Xử Lý Json Trong Android
  • Hướng Dẫn Cách Tạo File Json Để Xin Quyền Truy Xuất Youtube Api
  • Package.json Là Gì? Package.json Trong Project
  • Hiểu Rõ Về Json Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Portfolio Là Gì? Cách Tạo Portfolio “Chuẩn Chỉnh” Nhất
  • Plasma Được Tạo Ra Như Thế Nào? Và Cách Mà Máy Cắt Plasma Hoạt Động
  • 69+ Cách Làm Powerpoint Đẹp Và Ấn Tượng, Tặng Mẫu Đẹp
  • Subdomain Là Gì? Cách Tạo Nhanh Trang Web Với Subdomain
  • Cách Tạo Blog WordPress Miễn Phí • Kiến Càng
  • JSON là gì?

    JSON là viết tắt của JavaScript Object Notation, là một kiểu định dạng dữ liệu tuân theo một quy luật nhất định mà hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện nay đều có thể đọc được. JSON là một tiêu chuẩn mở để trao đổi dữ liệu trên web.

    Định nghĩa

    “name” : “TopDev”,

    “title” : “Việc làm IT cho Top Developers”,

    “description” : “là hệ sinh thái bao gồm cộng đồng các Top Developers.”

    }

    Ta có thể thấy cú pháp của JSON có 2 phần đó là keyvalue:

    • Chuỗi JSON được bao lại bởi dấu ngoặc nhọn {}
    • Các keyvaluecủa JSON bắt buộc phải đặt trong dấu nháy kép {“}, nếu bạn đặt nó trong dấu nháy đơn thì đây không phải là một chuỗi JSON đúng chuẩn. Nếu trường hợp trong value của bạn có chứa dấu nháy kép " thì hãy dùng dấu () để đặt trước nó, ví dụ  "json là gì".
    • Nếu có nhiều dữ liệu thì dùng dấu phẩy , để ngăn cách.
    • Các key của JSON bạn nên đặt chữ cái không dấu hoặc số, dấu _ và không có khoảng trắng., ký tự đầu tiên không nên đặt là số.

    File json có thể được lưu với bất kỳ phần mở rộng nào, tuy nhiên thông thường thì nó được lưu dưới phần mở rộng là .json hoặc .js.

    JSON ban đầu được phát triển để dành phục vụ cho ứng dụng viết bằng JavaScript. Tuy nhiên vì JSON là một định dạng dữ liệu nên nó có thể được sử dụng bởi bất cứ ngôn ngữ nào mà không bị giới hạn.

    Giá trị key trong JSON có thể là chuỗi (string), số (numner), rỗng (null), mảng (array), hoặc đối tượng (object).

    Object là gì?

    Object trong Json được thể hiện bằng dấu ngoặc nhọn {}. Khái niệm Object trong Json cũng khá tương đồng với Object trong Javascript. Tuy nhiên, Object trong Json vẫn có những giới hạn như:

    • Key: phải luôn nằm trong dấu ngoặc kép, không được phép là biến số.
    • Value: Chỉ cho phép các kiểu dữ liệu cơ bản: numbers, String, Booleans, arrays, objects, null. Không cho phép function, date, undefined.
    • Không cho phép dấy phẩy cuối cùng như Object trong Javascript.

    Kiểu OBJECT

    var nhat = { "firstName" : "Nhat", "lastName" : "Nguyen", "age" : "34" };

    Kiểu OBJECT IN ARRAY

    var employees = [{ "name" : "Binh", "age" : "38", "gender" : "male" }, { "name" : "Nhat", "age" : "34", "gender" : "male" }, { "name" : "Nhu", "age" : "25", "gender" : "female" }];

    Kiểu NEST OBJECT

    var employees = { "hieu" : { "name" : "Hieu", "age" : "29", "gender" : "male" }, "nhat" : { "name" : "Nhat", "age" : "34", "gender" : "male" }, "nhu" : { "name" : "Nhu", "age" : "25", "gender" : "female" } }

    Nên sử dụng JSON khi nào

    Một trường hợp khá phổ biến trong JavaScript mà dữ liệu được định dạng theo format JSON xuất hiện đó là trong các AJAX request.

    Ví dụ bạn tạo tập tin topdev_info.json ở thư mục gốc của server (để khi request vào URL http://localhost/topdev_info.json thì server trả về nội dung của tập tin này) và sau đó bạn tạo một tập tin topdev_ajax.html với nội dung như sau:

    $.ajax(

    type: ‘GET’,

    url: “http://localhost/topdev_info.json”,

    success: function(response) {

    console.log(“Data type: ” + (typeof response));

    console.log(“Application name: ” + response.name);

    },

    );

    Đoạn code trên sử dụng $.ajax() để gửi AJAX request lên server lấy về nội dung file topdev_info.json. Sau khi lấy về nội dung tập tin này thành công, dữ liệu sẽ được chuyển vào biến response.

    Nếu bạn mở developer console của trình duyệt lên (nhấn phím F12) bạn sẽ thấy kiểu dữ liệu của biến response này được JavaScript object với các thuộc tính như nametitledecription.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Hiểu Và Sử Dụng Json Trong 10 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Json Là Gì Và Sử Dụng Json Như Thế Nào
  • Portfolio Là Gì? Tổng Hợp Các Mẫu Portfolio Đẹp Nhất
  • Cách Làm Portfolio Thiết Kế Tuyệt Vời Với 20 Mẹo Chuyên Nghiệp
  • Cách Tạo Một Trang Web Portfolio Tuyệt Vời Bằng WordPress
  • Cách Xây Dựng Một Portfolio Thiết Kế (Trong Giai Đoạn Đầu Của Sự Nghiệp Của Bạn)
  • Kiểu OBJECT

    var chaitanya = { "firstName" : "Chaitanya", "lastName" : "Singh", "age" : "28" };

    Kiểu OBJECT IN ARRAY

    var students = }

    Kiểu XML

    Nhìn vào đọan code bên trên, chúng ta thấy JSON đọc dễ hiểu và viết ngắn hơn so với XML, điều đó có nghĩa là nó nhẹ hơn XML. Điều khác biệt nữa là JSON có thể lưu trữ dữ liệu dưới dạng mảng (array) còn XML thì không.

    Chúng ta cùng xem xét một vài ví dụ về cách truy xuất dữ liệu JSON bằng javascript. Giả sử chúng ta có một biến data chứa chuỗi dữ liệu JASON như sau:

    var data = '.name);

    Kết quả hiển thị là ” Gimli “.

    Ngoài ra , chúng ta còn có thể sử dụng vòng lặp như sau :

    for (var i = 0; i &lt; data.length; i++) { console.log(data.race + '.'); }

    Kết quả :

    Aragorn is a Human. Gimli is a Dwarf.

    Chúng ta cũng có thể truy xuất JSON từ URL, các bạn tạo một file đặt tên là data,json và copy đoạn code bên trong dán vào nó.

    .name + ' is a ' + data.name); } }); });

    Các bạn cũng có thể tạo chuỗi dữ liệu JSON và lưu trữ vào biến trong PHP như sau :

    $data = '{ "name": "Aragorn", "race": "Human" }';

    Sau đó, chúng ta sẽ sử dụng hàm json_decode() để chuyển đổi chuỗi JSON thành đối tượng (object) trong PHP.

    $character = json_decode($data);

    Và bây giờ, các bạn có thể truy xuất dữ liệu theo kiểu hướng đối tượng như sau :

    Tương tự như jQuery, chúng ta truy xuất dữ liệu từ URL như sau :

    <?php $url = 'data.json'; $data = file_get_contents($url); $characters = json_decode($data); foreach ($characters as $character) { '; }

    Kết quả :

    Aragorn Legolas Gimli

    Nếu thích thì có thể đặt nó bên trong bảng (table) như sau :

    <?php foreach ($characters as $character) { }

    $characters = json_decode($data, true);

    và truy xuất dữ liệu thì sử dụng như sau :

    echo $characters;

    hoặc trong vòng lặp :

    foreach ($characters as $character) { }

    Lấy dữ liệu từ kiểu NEST OBEJCT

    Trong ví dụ này, chúng ta tạo một file mới, đặt tên là wizards.json và copy đoạn code bên dứoi rồi dán vào nó.

    } ]

    giải mã dữ liệu.

    $url = 'wizards.json'; $data = file_get_contents($url); $wizards = json_decode($data, true);

    rồi hiển thị nó như vòng lặp bên dưới.

    foreach ($wizards as $wizard) { echo $wizard . ', ' . $wizard; echo json_encode($data);

    Sau khi mã hoá, kết quả nhận được.

    {"name":"Aragorn","race":"Human"}

    Chuyên Mục: Kiến thức web

    Bài viết được đăng bởi webmaster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Extension Chrome Và Đưa Lên Store Chỉ Trong 5 Phút
  • Hướng Dẫn Xử Lý Json Trong Android
  • Hướng Dẫn Cách Tạo File Json Để Xin Quyền Truy Xuất Youtube Api
  • Package.json Là Gì? Package.json Trong Project
  • Phối Đồ Với Jeans Nam Rách Gối Tạo Phong Cách Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Cách Tạo Tài Khoản Gmail Hàng Loạt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách mở file trong Photoshop

    • Nếu kéo file vào một tab đang mở, file sẽ tạo thành một layer mới trong tab đang mở.
    • Nếu kéo file vào khu vực trống trên danh sách tab đang mở, sẽ tạo thành một file mới.

    Cách tạo file trong Photoshop

    Các thông số thiết lập ban đầu gồm:

    • Name: Đặt tên file.
    • Document Type: Photoshop thiết lập sẵn một số kích thước phổ biến như International Paper, Photo, Web… Mỗi Document Type bạn có thể chọn các size chuẩn hiển thị bên dưới. ví dụ với International Paper sẽ hiện các lựa chọn các kích thước giấy A3, A4, A5, A6…
    • Width/Height: Chiều rộng/Chiều cao. Nếu bạn đã chọn Ducument Type ở trên thì kích thước sẽ tự động hiện theo Document Type mà bạn đã chọn. Hoặc bạn có thể tự nhập kích thước mình muốn.
    • Resolution: Độ phân giải hình ảnh, thường thì ảnh để xem trên máy tính để độ phân giải 72 Pixels/Inch, ảnh dùng để in ấn để độ phân giải 300 Pixels/Inch.
    • Color Mode: Chế độ màu. Chế độ sử dụng để xem trên máy tính là RGB, dùng để in ấn dùng CMYK.
    • Background Contents: Chọn màu nền cho khung làm việc, bạn có thể chọn màu trắng, trong suốt hoặc bất cứ màu nào bạn muốn.
    • Advanced: Tùy chọn nâng cao. Cái này ít sử dụng.

    Bạn có thể lưu lại thiết lập của mình bằng cách bấm vào Save Preset để sử dụng cho lần sau.

    Sau khi thiết lập các thông số, ấn OK để kết thúc thao tác tạo file trong Photoshop.

    Cách lưu file trong Photoshop

    Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

    • Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)
    • Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

    Save/ Save as

    Save for web

    Các tùy chọn Save for web:

      Khu vực 1: Lựa chọn định dạng file. Chúng ta sử dụng chủ yếu định dạng JPEG cho hình ảnh trên web, định dạng GIF cho ảnh động và định dạng PNG-24 với những hình ảnh yêu cầu chất lượng cao và nền trong suốt như Logo. Định dạng PNG-8 tương tự như PNG-24 nhưng tối ưu cho những hình sử dụng ít màu sắc. Đối với định dạng JPEG, bạn có thêm tùy chọn Quality để xem hình ảnh tại giá trị bao nhiêu đạt tỉ lệ chất lượng/kích thước tốt nhất.
      Khu vực 3: Thay đổi kích thước ảnh. Bạn có thể thay đổi kích thước ảnh phù hợp với yêu cầu của web.
      Khu vực 4: Đối với ảnh động GIF, bạn có thể sử dụng hộp thoại này để lựa chọn ảnh động lặp đi lặp lại hay chỉ chạy một lần và xem trước bằng nút Play.
      Khu vực 5: Khung xem trước hình ảnh xuất ra. Bạn có thể chọn 2-Up hoặc 4-Up để so sánh chất lượng hình ảnh với các thiết lập xuất ra khác nhau. Dưới mỗi khung xem trước có hiển thị dung lượng file, dựa vào đó bạn có thể lưu file với chất lượng vừa ý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100