Tạo File Làm Việc Trong Illustrator – Cách Tạo File Trong Ai

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Id Apple Mới Trên Điện Thoại, Máy Tính Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Tạo Và Kiếm Tiền Từ Blogspot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Nén File Và Giải Nén File
  • File Zip Là Gì? Cách Nén Và Giải Nén File Zip Cho Người Mới
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Sang Jpg
  • Tạo file làm việc trong Illustrator – Cách tạo file trong AI

    File làm việc trong illustrator

    File làm việc trong Illustrator gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng không gian làm việc bao gồm 1 hay nhiều trang (artboad). Chúng được tạo ra với các thuộc tính riêng giúp người dùng có thể thao tác và tạo ra các bản thiết kế. Đối với illustrator File làm việc bao gồm cả trang và vùng nháp. Có nghĩa là bạn có thể vẽ hay tạo bất cứ đối tượng nào trong không gian bên trong và bên ngoài trang giấy.

    Một số khái niệm cần nắm được về File trong illustrator.

    Illustrator là một phần mềm đồ hoạ vector. Chính vì vậy chúng có những đặc điểm riêng mà các phần mềm khác không có. Phần mềm cho phép bạn vẽ và tạo ra các đối tượng bên ngoài khu vực trang giấy. Khu vực này được gọi là vùng nháp. Chính vì vậy khi thiết kế với illustrator bạn cần lưu ý các vấn đề sau.

    Trang giấy hay vùng thiết kế trong AI

    Đây là khu vực được quy định với kích thước, hình dáng và tỉ lệ nhất định. Vì là phần mềm đồ hoạ vector, chính vì vậy bạn không cần tạo ra một trang giấy với kích thước. Bạn chỉ cần quan tâm đến tỉ lệ của các chiều của trang giấy (khu vực làm việc) là được. Ví dụ bạn cần làm file 5mx2m bạn chỉ cần tạo 1 file 50cm x 20cm. Thậm chí là nhỏ hơn.

    Chú ý khi thiết kế. 

    Khi bạn thiết kế trong illustrator, bạn cần xác định chính xác việc bạn muốn xuất ra file ảnh, hoặc file in như thế nào. Nếu bạn cần một file in có kích thước như kích thước trang giấy bạn thiết lập. Bạn cần để tất cả bản thiết kế của mình trong trang giấy. Những gì ở bên ngoài trang giấy có thể bị loại bỏ sau khi bạn xuất file trong illustrator. 

    Lưu ý khi thiết kế trong illustrator có sử dụng ảnh

    Trong quá trình thiết kế nếu bạn sử dụng hình ảnh bạn cần tạo ra một thư mục thiết kế riêng trong máy tính. Thư mục này chứa toàn bộ hình ảnh và cả file thiết kế của bạn. Vì nếu bạn chèn ảnh vào illustrator mà không để ý có thể dẫn đến hiện tượng mất link ảnh (không còn ảnh); nếu sau này muốn mở lại file thiết kế cũ.

    Cách tạo một file làm việc trong illustrator.

    Các bước tạo một file làm việc mới trong illustrator

    Bước 1: Mở phần mềm illustrator

    Bước 2: Mở bảng điều khiển tạo file làm việc trong illustrator

    Bước 3: Thiết lập các thuộc tính cho file làm việc

    Trong file document  hiện ra bạn thiết lập các thông số cơ cho file làm việc mới với khu vực cơ bản, và khu vực nâng cao. Với khu vực thiết lập cơ bản bạn cần chú ý đến các thuộc tính như sau.

        • Preset details: Bạn đặt tên cho file làm việc mới trong illustrator của mình.
        • Width: Chiều rộng của file thiết kế với đơn vị đo ngay bên cạnh của lựa chọn này.
        • Height: Chiều cao của file thiết kế trong illustrator.
        • Orientation: Là hướng của giấy theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc
        • Color mode: Thiết lập hệ màu cho file làm việc mới trong illustrator
        • Raster effect: Thiết lập độ phân giải Cho file làm việc.
        • Preview mode: Chế độ hiển thị cho file thiết kế. Phần này bạn nên để mặc định, bạn chỉ cần view print hoặc pixel trong những trường hợp đặc biệt thôi.

    Bước 4: Lưu file làm việc vừa tạo trong illustrator.

    Kết luận về cách Tạo file làm việc trong Illustrator

    Như vậy Tự học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn tìm hiểu về cách tạo file làm việc trong illustrator. Đây là cách để tạo file làm việc cơ bản nhất chung nhất cho tất cả các phiên bản. Mong rằng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hữu ích trong quá trình học tập và làm việc của mình. Đừng quên để lại ý kiến đóng góp của bạn bên dưới để chúng tôi có thể học hỏi và rút kinh nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cách Tạo Dáng Chuẩn Cho Người Mẫu Nữ Khi Chụp
  • Cách Buộc Gà Cúng Theo Kiểu Gà Chầu, Gà Cánh Tiên, Gà Quỳ, Gà Bay
  • Hướng Dẫn Tạo Form Đăng Ký, Đăng Nhập Thêm Xóa Sửa Crud Sử Dụng Database Firebase Realtime
  • Form Trong Lập Trình C# Winform
  • Hướng Dẫn Tạo Một Project Mới
  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop – Cách Tạo File Trong Ps

    --- Bài mới hơn ---

  • Rss Là Gì? Cách Tạo Rss Cho Website
  • Rss Là Gì? Cách Cài Đặt, Sử Dụng Và Lấy Rss Feeds Cho WordPress
  • Trình Chuyển Đổi Hình Ảnh Svg Trực Tuyến
  • Gợi Ý 2 Phần Mềm Làm Sub Cho Video Tốt Nhất 2022 Và Cách Sử Dụng Cụ Thể
  • File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt
  • Tạo file làm việc trong Photoshop – Cách tạo file trong Ps

    Tạo file làm việc trong photoshop, hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps được thực hiện như thế nào? Cùng Tự Học Đồ Hoạ tìm hiểu những cách tạo vùng làm việc  trong Ps.

    1. File làm việc trong photoshop

    File làm việc trong photoshop gọi là Ducument (tài liệu). Là một vùng làm việc được tạo ra với các thuộc tính như kích thước, độ phân giải, hệ màu… Việc này giúp bạn có thể tạo ra những bức ảnh hoặc file thiết kế với thuộc tính định sẵn. Mọi thao tác chỉnh sửa, thiết kế sau này của bạn sẽ không vượt ra khỏi vùng làm việc được tạo.

    Một số khái niệm cần nắm được.

    Trước khi tạo một file làm việc trong photoshop bạn cần hiểu một số khái niệm cơ bản như sau: Kích thước file làm việc, tỉ lệ file làm việc, độ phân giải, hệ màu. Cụ thể như sau:

    Kích thước file làm việc

    Kích thước file làm việc là kích thước thực tế của file tài liệu được xuất ra (ảnh, pdf,…). Kích thước của file làm việc được quy định bởi 2 giá trị gồm width và height. Quy ước khi viết kích thước của file ảnh là rộng viết trước dài viết sau. Ví dụ 1 bức ảnh có kích thước 15x20cm, có nghĩa là bức ảnh có chiều rộng là 15cm, chiều cao là 20cm. Tương tự khi bạn nghe thiết kế banner kích thước file 900x603px (banner qc facebook). Thì điều này đồng nghĩa file ảnh sẽ có kích thước rộng 900px, cao 603px

    Tỉ lệ file làm việc.

    Tỉ lệ file làm việc được quy định bởi thông số chiều rộng chia chiều cao: width : height. Đa số khi người ta nói đến thiết kế 1 file với kích thước nào đó là họ đang nói đến tỉ lệ của file. Có nghĩa là khi khách hàng họ nói thiết kế file kích thước 1×2 mét. Có nghĩa là bạn cần phải thiết kế 1 file có tỉ lệ là 1:2 chứ không phải bắt buộc bạn phải tạo 1 file có kích thước 1×2 mét.

    Vậy nếu không thiết kế hoặc tạo 1 file làm việc với đúng kích thước khách hàng yêu cầu thì làm sao? Bạn cần lưu ý rằng ở một chừng mực nào đó kích thước file phụ thuộc vào máy in chứ không phải ở file in. Máy in sẽ có tỉ lệ in thu phóng nhất định, phụ thuộc vào tỉ lệ các chiều của file thiết kế. Nếu khách hàng yêu cầu bạn làm 1 băng rôn kích thước 30×1,5 mét thì bạn không thể tạo được 1 file như vậy trong photoshop.

    Độ phân giải của file làm việc trong photoshop.

    Độ phân giải là mật độ điểm ảnh (số pixel) trên một đơn vị chiều dài. Độ phân giải thường được quy định bởi số pixel trên 1 ich . Lưu ý rằng độ phân giải là số peixel trên 1 đơn vị chiều dài chứ không phải đơn vị diện tích.

    Đối với các thiết kế hiển thị, có nghĩa là file được tạo ra với mục đích đăng tải lên các thiết bị hiển thị; bạn để mật độ điểm ảnh là 72px / inch. Đối với các file sử dụng cho in ấn mật độ điểm ảnh thường là 150 hoặc 300px

    2. Tạo file làm việc trong Photoshop

    Để có thể tạo file làm việc mới trong photoshop bạn thường có 2 cách: Tạo file làm việc với kích thước định trước và tạo file làm việc với kích thước của bức ảnh cho trước. Mỗi một phiên bản của phần mềm sẽ có giao diện hơi khác nhau một chút. Trong trường hợp này tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về 2 trường hợp khác nhau cho các phiên bản cũ và mới.

    Tạo file làm việc trong photoshop cc2014, cs6, cs5, cs3…

    Trước tiên chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tạo file làm việc cho các phiên bản photoshop cũ, từ CC2014 trở về trước.

    Bước 1: Truy cập bảng điều khiển.

    Lưu ý rằng bạn có thể tạo một file làm việc mới khi bạn mới khởi chạy phần mềm; hoặc đang làm việc với một file làm việc khác.

    Bước 2: Thiết lập thông số cho file làm việc mới trong photoshop

    Sau khi bạn đã mở bảng quản lý document; bạn cần thiết lập các thống số cho file làm việc của mình như sau:

    Name: Là lựa chọn cho phép bạn đặt tên cho file làm việc của mình

    Preset: Cho phép bạn lựa chọn các chế độ với kích thước mà photoshop thiết lập sẵn. Trong trường hợp bạn muốn xét một kích thước tự do bạn chọn custom

    Size: Là lựa chọn các tỉ lệ hoặc kích thước có sẵn với các kích thước mặc định cho chết độ ở pset. Nếu bạn chọn custom sẽ không có chế độ này

    Dimensions (Width/Height): Thuộc tính cho phép bạn thiết lập kích thước của file làm việc. Đồng thời bạn sẽ xét đơn vị chiều dài mà bạn mong muốn

    Resolution: Như đã nói ở phần 1 resolution là mật độ điểm ảnh của file làm việc mà bạn muốn thiết lập.

    Color Mode: Là thiết lập hệ màu cho file làm việc của bạn. Nếu file của bạn để hiển thị trên các thiết bị điện tử bạn để RGB. Nếu dùng cho in ấn bạn sử dụng hệ màu CMYK.

    Background Contents: Là lựa chọn cho phép bạn thiết lập màu nền (background). cho file làm việc của bạn

    Tạo file việc mới trong photoshop với các phiên bản mới.

    Những tính năng có trong bảng new ducument photoshop

    Phiên bản mới photoshop gần đây cho phép bạn có thêm nhiều lựa chọn mới. Với các khả năng chuyên biệt hoá tính năng sử dụng nhằm hỗ trợ tốt hơn cho người dùng bao gồm:

    Tạo tài liệu với các mẫu có sẵn: Trong cập nhật mới photoshop cho phép bạn có nhiều hơn các sự lựa chọn như:  Ảnh, In, Nghệ thuật & Minh họa, Web, Di động và Phim & Video.

    Cung cấp thư viện tài liệu: Không chỉ cho phép sử dụng các tài liệu mới. Photoshop cho phép tìm thêm các mẫu có sẵn, và sử dụng chúng làm file tài liệu của mình trong adbe stock

    Lưu lại thuộc tính file đã tạo: Không chỉ cho phép bạn sử dụng các kích thước file  mặc đinh. Bạn có thể tạo file làm việc mới và lưu lại các thuộc tính của file làm việc đó. Việc này giúp bạn nhanh chóng tạo những file mới với thuộc tính giống với file làm việc cũ

    Tạo file làm việc sử dụng cài đặt trước của photoshop.

    – Tiếp theo bạn có thể xem và sửa các thiết lập cho cài đặt của mình.

    – Chọn Create để khởi tạo file làm việc mới trong photoshop.

    Tạo file làm việc bằng tự thiết lập trong photoshop

    Trong hộp thoại new ducument bạn chọn recent hoặc print và thiết lập các thuộc tính cho file làm việc của mình. Trong đó có phần cơ bản như sau: Preset Details panelAdvanced Options. 

    Thiết lập tuỳ chọn chung Preset Details panel

    Width and Height: Thiết lập kích thước của tài liệu. Đồng thời chọn đơn vị từ menu bật lên.

    Orientation: Chỉ định hướng trang cho tài liệu: Phong cảnh hoặc Chân dung

    Artboards: Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tài liệu của mình khi bạn cần 1 trang có bản vẽ. Photoshop thêm một bản vẽ trong khi tạo tài liệu.

    Color Mode: thiết lập hệ màu cho tài liệu của bạn

    Resolution: Mật độ điểm ảnh của tài liệu mà bạn tạo ra.

    Background contents: Thiết lập màu sắc màu nền (background) trong photoshop.

    Thiết lập tuỳ chọn nâng cao Advanced Options. 

    Color Profile: Chỉ định cấu hình màu cho tài liệu của bạn, từ một loạt các tùy chọn trong cài đặt của bạn.

    Pixel Aspect Ratio: Chỉ định tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của một pixel trong khung trong thiết lập của bạn.

    Kết luận

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu cáchTạo file làm việc trong photoshop. Tạo file làm việc mới trong photoshop hay còn gọi là tạo vùng làm việc mới trong Ps. Mong rằng với những chia sẻ của Tự học Đồ hoạ sẽ giúp ích được các bạn phần nào trong quá trình học tập và làm việc của mình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gửi Tặng Chương Trình Tạo File Ntd
  • Hướng Dẫn Tạo Bản Quyền (License Product) Bảo Mật Ứng Dụng.
  • Tổng Quan Về Log, Syslog, Rsyslog, Log Tập Trung
  • Config Log Và Đường Dẫn File Log
  • Chuyển Đổi File Hình Ảnh Của Bạn Sang Định Dạng Ico
  • Thiết Lập Hình Nền Trong Css

    --- Bài mới hơn ---

  • Website Xem Phim Kiếm Tiền Như Thế Nào ?
  • Thiết Kế Website Rao Vặt Chuyên Nghiệp, Web Đăng Tin Mua Bán
  • Thiết Kế Website Rao Vặt: Những Điểm Quan Trọng Nhất Để Thiết Kế Hiệu Quả
  • Thiết Kế Website Rao Vặt, Đăng Tin Đầy Đủ Tính Năng Theo Yêu Cầu
  • Sitemap Là Gì? Cách Tạo Sitemap & Mẹo Tối Ưu Sitemap Cho Web
  • Thuộc tính Background trong CSS dùng để định nghĩa background (hình nền) cho các phần tử

    Các thuộc tính Background trong CSS bao gồm:

    Thuộc tính background-color xác định màu nền cho các phần tử

    Background Color của một trang được xác định theo cấu trúc sau:

    Trong CSS, có nhiều cách định kiểu màu, thường được sử dụng theo các cách sau:

    • Theo tên tiếng anh – ví dụ: “Red”- màu đỏ
    • Theo kết hợp giá trị màu RGB – ví dụ: “rgb(255, 0, 0)”- màu đỏ
    • Theo hệ thập lục phân HEX – ví dụ: “#ff0000” – màu đỏ

    Bạn có thể tham khảo bài

    để hiểu rõ hơn về thuộc tính này.

    Ví dụ 2:

    h1 {

    background-color: green;

    }p {

    background-color: lightblue;

    }

    p {

    background-color: yellow;

    }

    Background Image

    Thuộc tính background-image xác định một hình ảnh làm background cho một phần tử.

    Mặc định thì hình ảnh sẽ được lặp lại vì thế nó bao phủ toàn bộ phần tử.

    Background image của một trang được xác định theo cấu trúc sau:

    Ví dụ 3:

    body {

    background-image: url(“paper.gif”);

    }

    Lưu ý: khi sử dụng hình ảnh làm background, thì bạn nên sử dụng hình ảnh mà nó không gây ảnh hưởng lên các văn bản. Nếu không ảnh đó sẽ đè hoặc làm mờ chữ hoặc nội dung trang web của bạn.

    Ví dụ 4:

    body {

    background-image: url(“bgdesert.jpg”);

    }

    Background Image – Lặp lại ảnh theo chiều dọc hoặc ngang

    Mặc định thì thuộc tính background-image sẽ lặp ảnh cả 2 dạng dọc và ngang (horizontally và vertically).

    Một số ảnh nên được lặp ngang hoặc dọc, nếu không thì trông nó rất là xấu, không đẹp mắt, giống như sau:

    Ví dụ 5:

    body {

    background-image: url(“gradient_bg.png”);

    }

    Nếu như ảnh trên chỉ được lặp lại theo chiều ngang (background-repeat: repeat-x;), thì sẽ trông tốt hơn:

    Ví dụ 6:

    body {

    background-image: url(“gradient_bg.png”);

    background-repeat: repeat-x;

    }

    Lưu ý: Để lặp lại một image theo chiều dọc (vertically), chúng ta set background-repeat: repeat-y;

    Background Image – Thiết lập vị trí và không lặp

    Để hiển thị hình nền chỉ một lần cũng được xác định bởi thuộc tính background-repeat:

    Ví dụ 7:

    body {

    background-image: url(“img_tree.png”);

    background-repeat: no-repeat;

    }

    Trong ví dụ trên background image hiển thị cùng nơi với text. Chúng ta muốn thay đổi vị trí của hình ảnh, để nó không che khuất text quá nhiều.

    Vị trí của hình ảnh được xác định với thuộc tính background-position:

    Ví dụ 8:

    body {

    background-image: url(“img_tree.png”);

    background-repeat: no-repeat;

    background-position: right top;

    }

    Background Image – Cố định vị trí

    Để chỉ định ảnh nền sẽ cố định (tức là nó sẽ không bị di chuyển mất khi cuộn), sử dụng thuộc tính background-attachment:

    Ví dụ 9:

    body {

    background-image: url(“img_tree.png”);

    background-repeat: no-repeat;

    background-position: right top;

    background-attachment: fixed;

    }

    Thuộc tính background – Viết code ngắn

    Để rút ngắn code, bạn có thể chỉ định tất cả các thuộc tính background trên cùng một dòng duy nhất. Nó được gọi là thuộc tính Shorthand.

    Ví dụ 10:

    body {

    background: #ffffff url(“img_tree.png”) no-repeat right top;

    }

    Khi sử dụng thuộc tính shorthand thì thứ tự giá trị thuộc tính sẽ là :

    • background-color
    • background-image
    • background-repeat
    • background-attachment
    • background-position

    Nếu nhu cầu của bạn không cần sử dụng hết thuộc tính này trong shorthand thì không quan trọng, bạn chỉ việc không đưa nó vào miễn sao vẩn theo thứ tự như trên là được.

    Tất cả các thuộc tính Background trong CSS

    Thuộc tính

    Mô tả

    background

    Xác định tất cả các thuộc tính của background trong một khai báo

    background-attachment

    Xác định thành phần hình nền được cố định hoặc cuộn so với trang.

    Được sử dụng kèm với giá trị background-image.

    background-color

    Xác định màu nền cho một phần tử.

    background-image

    Xác định hình nền cho một phần tử.

    background-position

    Xác định vị trí hình ảnh cho phần tử.

    Được sử dụng kèm với giá trị background-image

    background-repeat

    Xác định hình nền sẽ được lặp lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Thuộc Tính Background
  • 12 Cách Cài Đặt Rss Feed Cho WordPress
  • Series Tạo App Mobile Cho Website WordPress
  • Lập Trang Blog Cá Nhân Riêng
  • Top 3 Cách Tạo Website Cá Nhân Miễn Phí Cho Người Không Biết Code
  • Các Cách Viết Css Trong Trang Web

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá File Cmd/bat (Phần 2): Những Tiện Ích Của Cmd/bat File Mà Bạn Chưa Biết
  • Cách Chuyển Đổi Dbf Sang Pdf Bằng Máy In Pdf
  • Nguyễn Phùng Hưng Blog
  • Tệp .ini Là Gì Và Làm Cách Nào Để Mở Nó?
  • Cách Chuyển Đổi Ini Sang Pdf Bằng Máy In Pdf
  • Bài tiếp theo trong Serie học CSS căn bản hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cú pháp CSS cũng như các cách viết CSS trong trang web như thế nào?

     

    •  

      Bài trước

      : CSS là gì? Cấu trúc CSS trong một website

    1. Cú pháp viết CSS

    Cú pháp viết CSS bao gồm 2 phần chính như sau:

    •  selector : là những đối tượng HTML sẽ được định dạng bởi CSS
    •  declaration : là các thuộc tính CSS dùng để định dạng cho thẻ selector

     

    Ví dụ: Định dạng nền màu đỏ và chữ màu xanh cho thẻ p

    p { background: red; color: blue }

    Trong đó :

    •  

      p

      : là selector

    •  

      background

      ,

      color

      là các thuộc tính nằm trong dấu { } chính là declaration.

     

    2. Cách viết CSS trong trang web

    Có 3 cách viết CSS cho một trang web đó là:

    •  inline : viết trực tiếp ngay trong thẻ đó thông qua thuộc tính style
    •  external : viết riêng ra 1 file khác có đuôi là .css rồi sau đó nhúng vào trang HTML thông qua thẻ link

    # inline

    Trong thẻ HTML mà chúng ta cần định dạng tạo một thuộc tính style=”attributes name : value”

    Ví dụ: Định dạng dòng chữ Học lập trình web trong thẻ p

    # internal

    Ví dụ: Định dạng dòng chữ Học lập trình web trong thẻ p

    # external

    Được định dạng trong 1 fie .css riêng sau đó nhúng vào file HTML cần định dạng. Bao gồm 2 bước:

    Bước 1: Tạo 1 file chúng tôi riêng với nội dung như sau:

    p { background:red; color: blue; }

    Bước 2: Tạo 1 file chúng tôi với nội dung như sau

    Trong đó:

    •  Thẻ

      link

      có liên kết href sẽ dẫn đến file style.css

    •  

      rel=”stylesheet”

      báo cáo cho trình duyệt biết đây là file CSS

     

    Lời kết : Việc sử dụng các cách viết CSS trong trang web có một số lưu ý đó là dạng inline chỉ khi mới học HTML thì chúng ta mới sử dụng còn khi đã học đến CSS rồi thì không nên dùng inline nữa bởi nó khó quản lý, không linh động cũng như không tốt cho SEO. Còn internal cũng vậy nên hạn chế sử dụng vì cũng không tốt cho SEO website sau này, mà chúng ta nên sử dụng dạng external là tốt nhất, file HTML riêng, CSS riêng, dễ dàng quản lý và tối tưu tốt cho SEO hơn.

     

    # Cùng chuyên mục : Serie học HTML căn bản

     

    5

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Css Trong Trang Web Html
  • File .bat Là Gì? Tạo File Bat Sửa Lỗi Thông Dụng Tự Động
  • Làm Thế Nào Để Mở Tập Tin .asc? Về Đuôi :ex
  • Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên & Môi Trường Đồng Tháp
  • Cách Chuyển Đổi Asc Sang Pdf Bằng Máy In Pdf
  • Cách Sử Dụng Css Trong Trang Web Html

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Viết Css Trong Trang Web
  • Khám Phá File Cmd/bat (Phần 2): Những Tiện Ích Của Cmd/bat File Mà Bạn Chưa Biết
  • Cách Chuyển Đổi Dbf Sang Pdf Bằng Máy In Pdf
  • Nguyễn Phùng Hưng Blog
  • Tệp .ini Là Gì Và Làm Cách Nào Để Mở Nó?
  • Khái niệm property, value, selector

    Property là thuộc tính của phần tử HTML, ví dụ:

    • font-size (kích cỡ chữ của phần tử)
    • color (màu chữ của phần tử)
    • background-color (màu nền của phần tử)
    • …..

    Value là giá trị của thuộc tính.

    Selector (bộ chọn) là phần tử mà bạn muốn định dạng.

    Ví dụ:

    Trong đoạn mã phía dưới:

    • Bộ chọn là h1
    • Có 3 thuộc tính là font-size, color, background-color với giá trị lần lượt là 30px, white, red

    h1 { font-size:30px; color:white; background-color:red; }

    Xem ví dụ

    Cú pháp định dạng phần tử

    Để định dạng cho một phần tử, ta sử dụng cú pháp như sau:

    selector { property1: value; property2: value; property3: value; ..... propertyN: value; }

    Ví dụ:

    h1 { font-size:30px; color:white; background-color:red; } p { background-color:gray; }

    Xem ví dụ

    Lưu ý:

    • Phía sau mỗi cặp property:value phải được kết thúc bởi dấu chấm phẩy (;)
    • Vấn đề xuống dòng và khoảng cách trong CSS là không quan trọng, đoạn mã ở ví dụ phía trên có thể viết lại như sau.

    h1{font-size:30px;color:white;background-color:red;}p{background-color:gray;}

    Cách sử dụng CSS

    Có ba cách sử dụng css: Inline CSS, Internal CSS, External CSS

    1) Inline CSS

    Ta đặt các cặp property:value vào bên trong thuộc tính style nằm ở thẻ mở của phần tử.

    Ví dụ:

    Xem ví dụ

    2) Internal CSS

    Ví dụ:

    h1 {

    font-size:30px;

    color:white;

    background-color:red;

    }

    p {

    background-color:gray;

    }

    Xem ví dụ

    3) External CSS

    Đặt các bộ định dạng CSS vào bên trong một tập tin css

    Ví dụ, tôi có một tập tin css nằm cùng cấp với tập tin html

    Tập tin css có tên là dinhdang và chứa nội dung như sau:

    h1 { font-size:30px; color:white; background-color:red; } p { background-color:gray; }

    Để nhúng tập tin css phía trên vào trang web thì ở tập tin html sẽ có nội dung như sau:

    Lưu ý:

    • Cách tạo tập tin css giống với cách tạo tập tin html (chỉ thay .html bằng .css)

    Thứ tự ưu tiên giữa các cách sử dụng CSS

    Nếu một thuộc tính nào đó của phần tử được thiệt lập giá trị bởi nhiều cách, thì thuộc tính đó sẽ nhận giá trị của cách sử dụng CSS dựa theo độ ưu tiên như sau:

    • 1) Inline
    • 2) Internal
    • 3) External

    Ví dụ:

    h1 {

    color:red;

    }

    Xem ví dụ

    Thứ tự ưu tiên trong một bộ định dạng

    Trong một bộ định dạng của một phần tử, nếu một thuộc tính nào đó bị viết lập lại nhiều lần, thì thuộc tính đó sẽ nhận giá trị ở lần viết cuối cùng.

    Ví dụ:

    h1 { color:red; font-size:25px; color:green; }

    Xem ví dụ

    Kế thừa giá trị thuộc tính từ phần tử tổ tiên

    Thông thường, nếu một phần tử không thiết lập giá trị cho thuộc tính thì thuộc tính đó sẽ nhận giá trị từ giá trị thuộc tính của phần tử chứa nó và ở gần nó nhất.

    Ví dụ:

    Xem ví dụ

    Cách ghi chú thích

    Khi bạn muốn vô hiệu hóa một số mã CSS với mục đích nào đó (chẳng hạn như để ghi nhớ, chú thích, hoặc test code) thì bạn đặt chúng vào bên trong cặp dấu /* */

    Ví dụ:

    Đoạn CSS nào nằm bên trong cặp dấu /* */ sẽ bị vô hiệu hóa

    h1 { /*color:red; font-size:50px;*/ background-color:blue; /*Đây cũng là một câu chú thích*/ }

    Xem ví dụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • File .bat Là Gì? Tạo File Bat Sửa Lỗi Thông Dụng Tự Động
  • Làm Thế Nào Để Mở Tập Tin .asc? Về Đuôi :ex
  • Trung Tâm Kỹ Thuật Tài Nguyên & Môi Trường Đồng Tháp
  • Cách Chuyển Đổi Asc Sang Pdf Bằng Máy In Pdf
  • Hướng Dẫn Từng Bước Tạo Form Đăng Ký Trên Web
  • Mở File, Tạo File Và Lưu File Trong Photoshop

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tài Liệu Mới Trong Photoshop Cc
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Tên Hiển Thị, Tên Chữ Ký Trong Outlook 2010
  • Tổng Hợp Cách Tạo Email Marketing Bằng Html 2022
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022 ⋆ Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Cách Tạo Tài Khoản Gmail Hàng Loạt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách mở file trong Photoshop

    • Nếu kéo file vào một tab đang mở, file sẽ tạo thành một layer mới trong tab đang mở.
    • Nếu kéo file vào khu vực trống trên danh sách tab đang mở, sẽ tạo thành một file mới.

    Cách tạo file trong Photoshop

    Các thông số thiết lập ban đầu gồm:

    • Name: Đặt tên file.
    • Document Type: Photoshop thiết lập sẵn một số kích thước phổ biến như International Paper, Photo, Web… Mỗi Document Type bạn có thể chọn các size chuẩn hiển thị bên dưới. ví dụ với International Paper sẽ hiện các lựa chọn các kích thước giấy A3, A4, A5, A6…
    • Width/Height: Chiều rộng/Chiều cao. Nếu bạn đã chọn Ducument Type ở trên thì kích thước sẽ tự động hiện theo Document Type mà bạn đã chọn. Hoặc bạn có thể tự nhập kích thước mình muốn.
    • Resolution: Độ phân giải hình ảnh, thường thì ảnh để xem trên máy tính để độ phân giải 72 Pixels/Inch, ảnh dùng để in ấn để độ phân giải 300 Pixels/Inch.
    • Color Mode: Chế độ màu. Chế độ sử dụng để xem trên máy tính là RGB, dùng để in ấn dùng CMYK.
    • Background Contents: Chọn màu nền cho khung làm việc, bạn có thể chọn màu trắng, trong suốt hoặc bất cứ màu nào bạn muốn.
    • Advanced: Tùy chọn nâng cao. Cái này ít sử dụng.

    Bạn có thể lưu lại thiết lập của mình bằng cách bấm vào Save Preset để sử dụng cho lần sau.

    Sau khi thiết lập các thông số, ấn OK để kết thúc thao tác tạo file trong Photoshop.

    Cách lưu file trong Photoshop

    Photoshop có hai chế độ lưu file chính:

    • Lưu theo cách thông thường (Save/ Save as)
    • Lưu tối ưu cho hiển thị trên website (Save for web)

    Save/ Save as

    Save for web

    Các tùy chọn Save for web:

      Khu vực 1: Lựa chọn định dạng file. Chúng ta sử dụng chủ yếu định dạng JPEG cho hình ảnh trên web, định dạng GIF cho ảnh động và định dạng PNG-24 với những hình ảnh yêu cầu chất lượng cao và nền trong suốt như Logo. Định dạng PNG-8 tương tự như PNG-24 nhưng tối ưu cho những hình sử dụng ít màu sắc. Đối với định dạng JPEG, bạn có thêm tùy chọn Quality để xem hình ảnh tại giá trị bao nhiêu đạt tỉ lệ chất lượng/kích thước tốt nhất.
      Khu vực 3: Thay đổi kích thước ảnh. Bạn có thể thay đổi kích thước ảnh phù hợp với yêu cầu của web.
      Khu vực 4: Đối với ảnh động GIF, bạn có thể sử dụng hộp thoại này để lựa chọn ảnh động lặp đi lặp lại hay chỉ chạy một lần và xem trước bằng nút Play.
      Khu vực 5: Khung xem trước hình ảnh xuất ra. Bạn có thể chọn 2-Up hoặc 4-Up để so sánh chất lượng hình ảnh với các thiết lập xuất ra khác nhau. Dưới mỗi khung xem trước có hiển thị dung lượng file, dựa vào đó bạn có thể lưu file với chất lượng vừa ý nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo File Làm Việc Trong Photoshop
  • Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Làm Chủ Workset Trong Revit
  • Phương Pháp Làm Việc Nhóm Worksets Trong Revit
  • Học Revit:2.4.2) Tạo File Central Trên Mạng Nội Bộ
  • Cách Tạo File Mới Trong Linux

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Để Xem Tivi Trên Android + Vlc Pc + List Iptv
  • List 430 Kênh Tivi Vlc Mạng Fpt 3/2017 (Có K+ Hd)
  • List Xem Tv Trên Vlc, Xem Bóng Đá Online Mạng Fpt Tháng 3
  • Xml Sitemap Là Gì ? Hướng Dẫn Tạo Sitemap Trên WordPress
  • Hướng Dẫn Tạo Sitemap Html Và Xml Cho Blogspot
  • Bài viết sẽ đề cập đến việc tạo file cả trong Terminal và trên Linux desktop.

    Tạo file trên desktop

    Nếu bạn không thoải mái khi sử dụng Terminal, việc tạo file mới trong môi trường desktop rất đơn giản, bằng cách sử dụng một vài ứng dụng cơ bản hàng ngày.

    Trình duyệt file

    Hầu hết các trình duyệt file như Thunar và Dolphin sẽ cho phép bạn tạo file trống bằng cách nhấp chuột phải vào thư mục mong muốn và nhấn Create empty file hoặc một tùy chọn tương tự từ menu drop-down.

    Trình soạn thảo văn bản

    Bản phân phối Linux của bạn chắc chắn sẽ bao gồm một ứng dụng soạn thảo văn bản cơ bản. Bạn sẽ bắt đầu với một file trống khi mở nó và nhấn Ctrl + S sẽ cung cấp cho bạn hộp thoại để lưu file tại một vị trí cụ thể.

    Tạo file trong Terminal

    touch

    Một trong những lệnh cơ bản nhất của Linux, touch, sẽ tạo file mới hoặc nếu tên file bạn chỉ định đã tồn tại, cập nhật ngày sửa đổi cuối cùng của file.

    Trong thư mục bạn muốn lưu file của mình, hãy nhập:

    touch filename.txt

    Ngoài ra, hãy tạo nhiều file với một lệnh bằng cách chỉ cần đặt một khoảng trống giữa mỗi tên file:

    touch chúng tôi chúng tôi filename3.txt

    Bạn có thể kiểm tra xem file bạn đã tạo có tồn tại hay không bằng lệnh này:

    Vì bạn không thể chỉnh sửa file với touch, nên lệnh này phù hợp hơn với việc tạo nhanh nhiều file để chỉnh sửa sau này.

    Dấu ngoặc nhọn bên phải được sử dụng trong nhiều lệnh để chuyển hướng đầu ra đến một file cụ thể. Bạn sẽ thấy nó được sử dụng với các lệnh khác ở phần sau của bài viết này.

    Tuy nhiên, bạn có thể nhập nó mà không cần một lệnh cụ thể để tạo một file trống.

    Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng toán tử chuyển hướng tự nó sẽ ghi đè lên bất kỳ file hiện có nào đã sử dụng tên đó.

    echo

    Lệnh echo sẽ xuất trong Terminal bất kỳ đầu vào nào bạn cung cấp cho nó. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo một file mới và (tùy chọn) lưu một dòng văn bản bên trong nó.

    Để tạo một file trống mới, hãy sử dụng lệnh sau:

    Để tạo một file mới với một dòng văn bản, hãy sử dụng:

    Hãy chắc chắn đặt dấu ngoặc kép xung quanh văn bản của bạn!

    cat

    Lệnh cat (viết tắt của concatenate) thường được sử dụng nhiều nhất trong việc kết hợp hoặc đọc file. Tuy nhiên, nó cũng có thể dễ dàng tạo các file mới với văn bản trong đó.

    Toán tử chuyển hướng ở đây để chuyển hướng đầu ra của cat đến file được chỉ định, đầu ra là bất kỳ thứ gì bạn nhập tiếp theo. Khi bạn viết xong nội dung của file mới, hãy nhấn Ctrl + D để lưu nó.

    printf

    Lệnh printf tương tự như lệnh echo, nhưng có nhiều khả năng định dạng hơn một chút.

    Ví dụ, bạn có thể tạo một file có hai dòng văn bản bằng cách sử dụng lệnh đơn sau:

    fallocate

    Fallocate cho phép bạn tạo một file trong Linux với dung lượng cụ thể. Nó chủ yếu hữu ích cho các mục đích kiểm tra, chẳng hạn như đánh giá tốc độ ghi ổ cứng.

    Sử dụng fallocate với lệnh sau:

    fallocate -l 10MB filename

    Thay thế “filename” bằng bất kỳ tên nào bạn muốn gọi file của mình.

    Tùy chọn “-l” biểu thị rằng bạn muốn một dung lượng cụ thể và đối số “10MB” cho biết dung lượng là bao nhiêu. Bạn cũng có thể sử dụng dung lượng byte lớn hơn, như GB và TB. Bạn cũng có thể sử dụng M thay vì MB để chỉ định mebibyte thay vì mega byte.

    vim

    Vim là một trình soạn thảo văn bản dựa trên Terminal sẽ khởi chạy khi bạn chỉ định tên file:

    vim filename.txt

    Khi vim đang chạy, hãy nhấn phím I để bắt đầu nhập. Khi bạn hoàn tất, nhấn Esc và gõ :wq, sau đó nhấn Enter để lưu và thoát.

    nano

    GNU nano là một trình soạn thảo văn bản khác tương tự như Vim, nhưng có lẽ thân thiện với người dùng hơn một chút.

    Bạn có thể nhanh chóng tạo và bắt đầu chỉnh sửa file bằng lệnh sau:

    nano filename.txt

    Nhập bất cứ thứ gì bạn muốn vào file, sau đó nhấn Ctrl + S để lưu và Ctrl + X để thoát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phát Hiện Like Ảo Trên Facebook Chính Xác Nhất 2022
  • Sửa Lỗi Tất Cả Các File, Folder Trong Usb Biến Thành Shortcut 1Kb
  • Cách Tạo Và Chỉnh Sửa Ghi Chú Trên Iphone
  • Cách Sắp Xếp Các Shortcut Vào Từng Thư Mục Trên Iphone
  • Cách Tạo Thư Mục Không Có Tên Trên Iphone, Ipad
  • Tạo File Zip Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Microsoft: Sử Dụng Outlook, Onedrive
  • Cách Tạo Tài Khoản Onedrive 5Tb + Office 365 Miễn Phí Vĩnh Viễn
  • Cách Tạo Sân Vườn Đẹp Mà Chưa Tốn Đến 500 Nghìn Đồng
  • Top 8+ Cách Làm Xà Phòng Handmade Cực Kì Đơn Giản
  • Học Sinh Lớp 10 Chế Tạo Xà Phòng Diệt Khuẩn Từ Lá Trầu Không
  • Zip bạn có thể hiểu nó như một thùng chứa, bên trong thùng chứa này sẽ chứa tất cả các file dưới dạng nén. Điều này vô cùng có lợi khi bạn muốn giảm dung lượng của file, nhẹ hệ thống, giúp cho quá trình download, upload file được diễn ra nhanh chóng hơn. Tạo file zip trong php chính là sử dụng thư viện hỗ trợ của PHP để giúp nén các file lại trong thùng chứa zip 1 cách dễ dàng.

    2. Hướng dẫn tạo file zip trong PHP

    PHP cung cấp 1 thư viện gọi là ZipArchive , nó hỗ trợ cho lập trình viên có thể tạo file zip trong PHP một cách dễ dàng. Để có thể tạo file zip trong php các bạn xem qua một đoạn code nhỏ thực thi việc tạo file zip như sau :

    // Khởi tạo đối tượng ZipArchive $zip = new ZipArchive();

    Giải thích : Ở đoạn code trên, đầu tiên chúng ta chỉ đơn giản là khởi tạo đối tượng ZipArchive để sử dụng tính năng zip của PHP, tiếp đến đưa các file cần zip vào. Kết quả của đoạn code trên sẽ cho chúng ta một file zip chứa các tập tin mà ta đã thêm vào.

    <?php function create_zip($files = array(),$destination = '',$overwrite = false) { if(file_exists($destination) && !$overwrite) { return false; } $valid_files = array(); if(is_array($files)) { foreach($files as $file) { if(file_exists($file)) { $valid_files[] = $file; } } } if(count($valid_files)) { $zip = new ZipArchive(); return false; } foreach($valid_files as $file) { } return file_exists($destination); } else { return false; } }

    Cách sử dụng function trên như sau :

    $files_to_zip = array( 'images/1.jpg', 'images/2.jpg', 'images/5.jpg', 'images/ringo.gif', 'rod.jpg', 'reddit.gif' ); $result = create_zip($files_to_zip,'my-archive.zip');

    Nguồn : kungfuphp.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo File Zip Trên Mac
  • Hướng Dẫn Cách Nén Và Giải Nén File Zip, Winrar Đơn Giản (Siêu Dễ)
  • Cách Tạo File Nén Và Giải Nén Trên Samsung Không Cần Dùng Phần Mềm
  • Email 10P Gì Tầm Này
  • Tạo Email 10P, Gmail 10P, Email Ảo Vĩnh Viễn Cùng Mail1S
  • Cách Tạo File Ghost Chạy Trong Dos?

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Ghost Win Đơn Giản
  • 10 “Bí Kíp” Tăng Lượt Theo Dõi Trên Facebook Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • 7 Cách Tăng Lượt Theo Dõi Trên Facebook An Toàn Và Hiệu Quả
  • Cách Cài Đặt Checkin Nhiều Địa Điểm Cho Một Trang Fanpage Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Định Dạng Tự Động Văn Bản Trong Word 2010
  • thuy linh

    Trả lời 12 năm trước

    Để tạo được lựa chọn khởi động DOS hoặc Windows, trước tiên, bạn chép các file khởi động của DOS là chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi Autoexec.bat… vào ổ cứng C. Sau đó, thêm dòng C:=”DOS” vào file chúng tôi Nếu máy bạn không có file chúng tôi thì bạn hãy tạo file chúng tôi trên ổ C và có nội dung như sau:

    multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(2)WINDOWS=”Microsoft WindowsXP” /fastdetect

    C:=”DOS”

    Bây giờ thị bạn copy phần mềm ghost và file ghost mà bạn đã tạo vào ổ cứng. Sau đó mỗi khi khởi động máy sẽ xuất hiện tùy chọn cho phép bạn khởi ở DOS hay Windows, bạn chỉ cần chọn hệ điều hành MS DOS, sau đó chạy chương trình ghost là OK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Chèn Danh Sách Tùy Chọn Trong Word
  • Hướng Dẫn 7 Cách Tạo Chatbot Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Các Thao Với Với Check Box Trong Excel
  • Cách Tạo Confession Cá Nhân Cho Riêng Mình Bằng Google Drive Facebook
  • Hướng Dẫn Tạo Website Bằng Dreamweaver Cc Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Website Bằng Dreamweaver Cc Phần 5
  • Cách Tết Tóc Ngắn Mặc Áo Dài Đẹp Dành Cho Học Sinh Năm 2022
  • Kiểu Tóc Ngắn Ngang Vai Mặc Áo Dài Đẹp Như Có “ma Lực” Đầy Lôi Cuốn
  • Cách Tạo Kiểu Cho Tóc Ngắn Đi Học Cho Nàng Thêm Xinh
  • 3 Cách Tạo Kiểu Cho Tóc Ngắn Vừa Xinh Vừa Mát Trong Mùa Hè Nắng Nóng
  • Dreamweaver là một chương trình tuyệt vời để xây dựng và thiết kế trang web theo cách trực quan. Nhưng bạn có thể cảm thấy nản chí khi lần đầu tiên mở Dreamweaver. Chương trình này có quá nhiều tính năng mà bạn không biết chúng dùng để làm gì?

    Loạt bài hướng dẫn gồm 8 phần này được dịch lại từ hướng dẫn của đội ngũ Adobe. Chúng được thiết kế để giúp bạn xây dựng một trang web đơn giản nhưng thanh lịch trong Dreamweaver CC 2022, bao gồm hướng dẫn quá trình định nghĩa trang web (Định nghĩa trang web là một trang hoặc tập hợp các trang trên World Wide Web, chứa thông tin cụ thể được cung cấp bởi một người hoặc một thực thể và truy ngược lại URL), xây dựng cấu trúc bằng HTML (Hypertext Markup Language), thêm vào văn bản và hình ảnh, tạo kiểu cho các trang bằng CSS (Cascading Style Sheets).

    Những gì bạn sẽ xây dựng

    Hãy để bắt đầu bằng cách tải xuống các file mẫu và xem dự án đã hoàn thành.

    2. Các file này được nén dưới dạng một file ZIP duy nhất. Trích xuất các file vào một vị trí thuận tiện, chẳng hạn như desktop.

    Trên Mac OS X, nhấp vào file ZIP đã tải xuống trong Finder để tự động giải nén các file.

    Trên Windows, bấm chuột phải vào file ZIP đã tải xuống và chọn Extract All từ menu ngữ cảnh. Duyệt đến vị trí mong muốn để lưu file, rồi bấm Extract.

    3. Bên trong những file được giải nén là một thư mục có tên là bayside, chứa 9 thư mục con.

    Thư mục Content chứa nội dung văn bản cho các trang web và thư mục js chứa file JavaScript, sẽ được sử dụng để điều khiển menu điều hướng trên độ phân giải màn hình nhỏ. Các thư mục khác chứa phiên bản hoàn chỉnh của dự án (mỗi thư mục chứa kết quả cuối cùng của mỗi phần trong loạt bài này). Bạn có thể sử dụng chúng để kiểm tra code của mình.

    4. Mở thư mục part7 và kéo index.html vào trình duyệt để xem. Trang chủ của dự án đã hoàn thành trông giống như sau:

    5. Thay đổi kích thước trình duyệt bằng cách kéo một trong các cạnh bên vào phía trong. Khi chế độ xem nhỏ hơn 700px, bố cục sẽ thay đổi từ hai cột thành một cột. Thanh điều hướng được thay thế bằng MENU trên nền đen. Văn bản màu trắng trong hộp trên hình ảnh của Cầu Cổng Vàng, đã chuyển sang màu hồng đậm và hiện được đặt bên dưới hình ảnh, như trong sau:

    6. Nhấp vào MENU. Menu điều hướng sẽ trượt xuống trơn tru trên nền đen bán trong suốt.

    7. Nhấp vào MENU một lần nữa. Menu điều hướng trượt lên và biết mất khỏi tầm nhìn.

    8. Mở menu điều hướng một lần nữa và nhấp vào SIGHTS để xem trang thứ hai.

    Đó là những gì bạn sẽ xây dựng với Dreamweaver CC 2022 trong suốt loạt bài này. Trong quá trình này, bạn sẽ học cách làm những điều sau:

    • Xác định một trang web trong Dreamweaver.
    • Xây dựng cấu trúc của một trang web với các yếu tố HTML5.
    • Sử dụng bảng điều khiển DOM để tìm kiếm các yếu tố đã có trên trang và thêm yếu tố mới.
    • Thêm văn bản và hình ảnh vào trang.
    • Tải xuống và lấy mẫu lại hình ảnh từ Creative Cloud Library.
    • Tạo kiểu cho trang bằng CSS Designer của Dreamweaver
    • Tạo một trang web thứ hai theo kiểu tương tự.
    • Kiểm soát các bố cục khác nhau bằng thanh Visual Media Queries.
    • Tải các trang đã hoàn thành lên một máy chủ web trực tuyến.

    Đồng thời, bạn cũng sẽ biết các phần quan trọng nhất của giao diện người dùng Dreamweaver.

    Đây là một hướng dẫn chuyên sâu, vì vậy bạn nên dành nhiều thời gian để nghiền ngẫm. Mỗi phần lớn được chia thành nhiều phần nhỏ để giải thích những gì cần làm và lý do tại sao. Hãy thư giãn sau mỗi phần để đảm bảo bạn có đủ thời gian để hiểu và ghi nhớ các kỹ thuật khác nhau được giới thiệu trong đó.

    Lưu ý: Loạt bài hướng dẫn này đã được viết cho Dreamweaver CC 2022.2 và sử dụng nhiều tính năng không có sẵn trong các phiên bản cũ của chương trình. Mặc dù các phiên bản cũ hơn của Dreamweaver cũng có khả năng xây dựng một trang web tương tự, nhưng bạn nên sử dụng Dreamweaver CC 2022.2 cho hướng dẫn này. Nếu chưa đăng ký Creative Cloud, bạn có thể sử dụng bản dùng thử miễn phí.

    Thiết lập không gian làm việc cho Dreamweaver

    Trước khi bắt đầu công việc, hãy chuyển sang không gian làm việc Design. Thao tác này sẽ cung cấp cho bạn quyền truy cập vào tất cả các bảng điều khiển chính cần cho hướng dẫn này. Trên Windows, cách nhanh nhất để làm điều này là sử dụng Workspace Switcher (Trình chuyển đổi không gian làm việc) ở phía trên bên phải màn hình.

    Thiết lập một trang web trong Dreamweaver

    Một lỗi phổ biến cho người mới bắt đầu là bắt đầu làm việc ngay trên các trang web trong Dreamweaver mà không định nghĩa trang web. Điều này dẫn đến các liên kết đến hình ảnh và biểu định kiểu trỏ đến một vị trí trên máy tính cục bộ. Mọi thứ hoạt động tốt cho đến khi bạn upload trang web lên máy chủ từ xa. Sau đó, bạn phát hiện ra tất cả các liên kết của mình đều bị hỏng và cần phải được sửa chữa. Hãy tránh sai lầm đáng tiếc này bằng cách luôn luôn định nghĩa trang web. Đây là một nhiệm vụ nhanh chóng và dễ dàng.

    Trong Dreamweaver, một trang web tổ chức tất cả các tài liệu trên máy tính cục bộ được liên kết với trang web và cho phép bạn theo dõi, cũng như duy trì liên kết, quản lý file và chuyển file của trang web sang máy chủ web. Một trang web Dreamweaver điển hình có ít nhất hai phần:

    • Local Folder: Đây là thư mục làm việc, thường là một thư mục trên ổ cứng. Dreamweaver gọi thư mục này là trang web gốc.
    • Remote Folder: Đây là nơi bạn lưu trữ các file trên máy tính đang chạy máy chủ web. Máy chủ web thường là (nhưng không phải luôn luôn) máy tính làm cho trang web của bạn có sẵn công khai trên web.

    Mẹo: Nếu có kế hoạch làm việc trên một số trang web, bạn nên tạo một thư mục trên ổ cứng cục bộ để lưu trữ chúng. Trên Mac OS X, thư mục Home đã bao gồm một thư mục có tên là Sites. Trên Windows, thiết lập thư mục có tên Sites ở cấp cao nhất của ổ C. Mặc dù các ảnh chụp màn hình cho loạt bài này được thực hiện trên Windows, nhưng cách làm cũng giống hệt với Mac OS X (ngoài các phím tắt và một số nút sẽ được đề cập sau).

    Định nghĩa Local Site Folder cho trang web Bayside Beat

    Tất cả những gì bạn cần để bắt đầu làm việc là đặt tên cho trang web và cho Dreamweaver biết nơi bạn muốn lưu trữ các file trên máy tính cục bộ. Bạn không cần xác định Remote Folder cho đến khi bạn sẵn sàng upload trang web của mình lên máy chủ web trực tuyến trên Internet.

    2. Trong trường Site Name, nhập Bayside Responsive làm tên của trang web. Tên được sử dụng nội bộ bởi Dreamweaver để xác định trang web. Tên này có thể có hoặc không có khoảng trắng.

    3. Nhấp vào biểu tượng thư mục bên cạnh trường Local Site Folder để duyệt và chọn thư mục Bayside từ các file mẫu bạn đã tải xuống trước đó. Hộp thoại Site Setup bây giờ trông sẽ giống như hình bên dưới, mặc dù đường dẫn file cho Local Site Folder sẽ phụ thuộc vào nơi bạn đã sao chép thư mục bayside trên ổ cứng.

    5. Nhấp vào biểu tượng thư mục ở bên phải trường Default Images để mở hộp thoại Choose Image Folder.

    6. Nhấp vào New Folder (trong Windows, New Folder nằm ở đầu hộp thoại; còn trên máy Mac, nó nằm ở dưới cùng). Đặt tên cho hình ảnh thư mục mới, chọn và bấm Select Folder (Windows) hoặc Choose (Mac). Hộp thoại Site Setup sẽ trông giống như sau:

    8. Nhấp vào Save.

    Bảng điều khiển Files trong Dreamweaver hiện hiển thị thư mục gốc cục bộ mới cho trang hiện tại. Danh sách file trong bảng điều khiển Files đóng vai trò là trình quản lý file, cho phép bạn sao chép dán, xóa, di chuyển và mở file giống như trên desktop.

    Bây giờ, bạn đã định nghĩa xong Local Site Folder cho trang web Bayside Beat. Đây là nơi giữ các bản sao cho những trang web trên máy tính cục bộ. Bạn cũng đã chỉ định thư mục mặc định để lưu trữ hình ảnh. Điều này cho Dreamweaver biết phải tự động sao chép hình ảnh vào thư mục đó khi bạn nhập hình ảnh từ bên ngoài thư mục gốc của trang web.

    Đặt tên file và thư mục trong một trang web

    Một trang web điển hình chứa một số lượng lớn các file và thư mục. Để dễ bảo trì, điều quan trọng là tổ chức chúng một cách hợp lý. Hãy tạo các thư mục riêng biệt, được đặt tên thích hợp cho hình ảnh, video, biểu định kiểu và các file JavaScript bên ngoài. Ghi nhớ những điểm sau:

    • Mặc dù các ký tự đặc biệt khác được cho phép, nhưng nói chung, nên hạn chế sử dụng chữ số La Mã, dấu gạch ngang và dấu gạch dưới.
    • Hầu hết tên file và thư mục kết thúc như một phần URL của trang web, vì vậy hãy giữ chúng ngắn gọn nhưng phải có nghĩa. URL dài rất khó để người dùng nhớ và nhập vào trình duyệt trên thiết bị di động.
    • Phần lớn những trang web được lưu trữ trên các máy chủ Linux, phân biệt chữ hoa chữ thường. Sử dụng tất cả các chữ cái viết thường cho tên file và thư mục để tránh gặp phải vấn đề không tìm thấy file.

    Lưu asset vào Creative Cloud Library

    Các hình ảnh và bảng màu cho dự án này được lưu trữ trực tuyến trong Creative Cloud Library chia sẻ. Creative Cloud Library làm cho hình ảnh có sẵn ở mọi nơi và đặc biệt hữu ích khi cộng tác với người khác. Ví dụ, một người có thể chịu trách nhiệm tạo asset trực quan, trong khi bạn chịu trách nhiệm xây dựng trang web thực tế. Kiểm tra tài liệu trực tuyến để tìm hiểu thêm về cách sử dụng Creative Cloud Library trong Dreamweaver.

    Bạn cần lưu asset trong thư viện chia sẻ vào thư viện riêng.

    1. Sử dụng các asset trong Bayside Beat Libary.

    2. Nhấp vào Save to Creative Cloud ở phía trên bên phải màn hình trình duyệt và lưu asset chia sẻ vào thư viện Bayside, nếu bạn chưa làm điều này.

    3. Chọn thư viện Bayside trong bảng điều khiển Dreamweaver CC Libraries. Bạn sẽ thấy 4 hình ảnh và 6 mẫu màu như sau:

    Tạo các trang web làm việc

    Bạn sẽ tạo trang web Bayside Beat từ đầu. Các file mẫu mà bạn đã tải xuống chứa nội dung văn bản trong Microsoft Word và định dạng rich text, một file JavaScript và bản sao của dự án ở mỗi giai đoạn để bạn so sánh với những file làm việc của riêng mình.

    Hãy bắt đầu bằng cách tạo hai trang HTML cho trang web.

    2. Đảm bảo rằng New Document được chọn trong cột bên trái, Document Type được đặt thành HTMLFramework được đặt thành None.

    3. Nhập Bayside Beat: Cable Cars trong trường Title.

    5. Nhấp vào Create. Dreamweaver tạo một trang HTML trống trong cửa sổ Document.

    6. Nếu cần, chọn nút Split ở phía trên bên trái của cửa sổ Document để hiển thị HTML markup bên dưới.

    7. Cửa sổ Document (hoặc Live View) hoàn toàn trống, nhưng cấu trúc HTML cơ bản được tiết lộ trong Code View.

    Dòng 1 khai báo loại tài liệu (doctype), cho trình duyệt biết đây là file HTML.

    HTML là một ngôn ngữ dựa trên thẻ (tag). Các thẻ được bao quanh bởi dấu ngoặc nhọn. Hầu hết các thẻ đi theo cặp, thẻ đóng được biểu thị bằng dấu gạch chéo về phía trước, sau dấu ngoặc mở.

    Trong hầu hết mọi trường hợp, Dreamweaver tạo tất cả các code cần thiết cho bạn khi bạn làm việc với giao diện và hộp thoại trực quan. Nhưng bạn cần cẩn thận nếu bạn sao chép và dán code từ nơi khác. Một trang HTML chỉ có một head và một body. Nếu nội dung không hiển thị trong Live View hoặc trình duyệt, lý do rất có thể là bạn đã dán nó bên ngoài phần body.

    File hiện được liệt kê trong bảng điều khiển Files và tab ở phía trên bên trái của cửa sổ Document hiển thị tên file.

    Mẹo: Bạn luôn có thể truy cập vào Local Site Folder của trang web hiện tại bằng cách nhấp vào nút Site Root ở cuối hộp thoại Save As.

    11. Chọn các tùy chọn tương tự như trong bước 2 trước đó, nhưng lần này để trống trường Title, rồi bấm Create.

    12. Lưu file trong thư mục gốc của trang web là sights.html.

    Đây là những gì sẽ được hiển thị trong tab trình duyệt hoặc thanh tiêu đề và cũng được chọn bởi các công cụ tìm kiếm. Để giá trị này không thay đổi là một lỗi phổ biến đối với người mới bắt đầu.

    Có hai cách để thay đổi giá trị này:

    Đi vào code và thay đổi theo cách thủ công, đảm bảo bạn giữ nguyên các thẻ HTML mở và đóng.

    Sử dụng công cụ Property Inspector của Dreamweaver.

    15. Thay thế Untitled Document trong trường Document Title bằng Bayside Beat: Sightseeing. Lưu ý rằng không có gì thay đổi trong HTML cơ bản khi bạn gõ. Để xác nhận thay đổi, nhấn phím Tab hoặc Enter/ Return. Giá trị trong trường Document Title thay thế Untitled Document trong code HTML trên dòng 5.

    16. Lưu sights.html.

    Mặc dù Dreamweaver tạo HTML markup cho bạn, nhưng tốt nhất là giữ Split View mở khi làm việc với trang web. Split View cho phép bạn xác minh rằng những thay đổi bạn đã thực hiện đã chính xác chưa. Điều đó không có nghĩa là Dreamweaver không đáng tin cậy. Ngoại trừ trong trường hợp bất thường, Dreamweaver sẽ làm chính xác những gì bạn yêu cầu. Nhưng điều quan trọng là phải biết bạn đang ở đâu trong tài liệu. Nếu điểm chèn ở sai vị trí, code mới sẽ được thêm vào đó. Nếu không cẩn thận, bạn có thể gặp phải một mớ hỗn độn rất khó tìm ra nguyên nhân. Bảng điều khiển DOM, sẽ được sử dụng trong phần tiếp theo của loạt bài hướng dẫn này, cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc theo dõi cấu trúc trang.

    Bây giờ, bạn đã hoàn thành việc định nghĩa trang web của mình và tạo hai trang web trống. Bạn có thể bắt đầu thêm nội dung vào chúng bằng cách làm theo phần 2: Thêm và định dạng nội dung văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Icloud Khi Quên Mật Khẩu
  • Cách Đăng Ký, Tạo, Lập Tài Khoản Gmail Không Cần Số Điện Thoại
  • Cách Tạo Email Theo Tên Miền Riêng Doanh Nghiệp Với Gmail
  • Tạo Id Apple Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Hướng Dẫn Tạo Web Trên Google Sites
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×