Top 5 # Cách Làm Sổ Kho Trên Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Bothankankanhatban.com

Hướng Dẫn Cách Lập Thẻ Kho, Sổ Kho Trên Excel

Bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn cách lập thẻ kho, sổ kho bằng cách sử dụng các hàm Excel cơ bản. Giúp cho việc theo dõi, quản lý kho được hiệu quả hơn.

Thẻ (sổ) kho dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm của thủ kho.

Mỗi thẻ kho mở cho một loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng nhãn hiệu, quy cách ở trong cùng một kho. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi trên 1 dòng, cuối ngày tính số tồn kho.

Theo định kỳ, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép Thẻ kho của Thủ kho.

Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên Thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.

Mẫu thẻ kho (sổ kho)

Về Form mẫu của sổ (thẻ) kho thì bạn có thể có được từ nhiều nguồn khác nhau trên Internet. Mẫu sổ này giữa TT133 hay TT200 cơ bản là giống nhau, nếu có khác biệt thì chỉ ở phần trích dẫn của các thông tư.

Bạn có thể tự thiết kế lên Form sổ (thẻ) kho này. Hoặc có thể tài File đính kèm dưới bài viết này về để tham khảo.

Sử dụng hàm SUMIFS để tính số dư (tồn) đầu kỳ:

Cách sử dụng hàm sumifs và sumif với nhiều điều kiện – một số ví dụ công thức

Sử dụng kết hợp hàm IF, AND để lấy số liệu phát sinh trong kỳ:

Hàm if, lồng ghép hàm if với nhiều điều kiện, iferror, ifna và nhiều hơn nữa

Sử dụng hàm SUM để tính số dư (tồn) quỹ cuối kỳ:

Các ví dụ về hàm sum trong excel – cách chỉ tính tổng các cột, hàng hoặc ô được hiển thị

Cách thực hiện

Nếu như để ý thì ta sẽ thấy giữa thẻ (sổ) kho và sổ kế toán chi tiết vật tư, sản phầm, hàng hoá về cơ bản là giống nhau, chỉ khác là ở sổ kho ta chỉ theo dõi về mặt số lượng (hiện vật) nhập, xuất, tồn còn đối với sổ kế toán chi tiết vật tư, sản phầm, hàng hoá thì ngoài việc theo dõi về số lượng còn theo dõi thêm cả về mặt giá trị (thành tiền, số tiền). Cụ thể như sau:

Hướng dẫn cách làm sổ kế toán chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá trên Excel

Như đã trình bày ở trên thì bài viết này mình xin phép đi nhanh, vì toàn bộ kiến thức cũng như cách thức áp dụng các hàm Excel hoàn toàn giống với bài viết về hướng dẫn cách làm sổ kế toán chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá.

Ta chỉ cần bỏ cột thành tiền thì sổ kế toán chi tiết vật tư, sản phầm, hàng hoá lúc đó sẽ thành sổ (thẻ) kho:

Download file đính kèm ở đây: Hướng dẫn cách lập thẻ kho, sổ kho trên Excel.

Hướng dẫn cách làm sổ kế toán chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá trên Excel Hướng dẫn làm sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền mặt trên Excel Hướng dẫn cách làm sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng trên Excel Hướng dẫn làm phiếu nhập kho trên Excel.

Cách Vào Các Sổ Chi Tiết Xuất Nhập Tồn Kho Trên Excel

Công việc kế toán thông thường nhập số liệu thống kế vào phần mềm excel để tính toán dễ dàng hơn. Và cách tính số lượng hàng xuất nhập kho trên excel như thế nào? Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ các bạn nội dung ” Cách vào các sổ chi tiết Xuất Nhập Tồn Kho trên Excel Cách vào các sổ chi tiết Xuất Nhập Tồn Kho trên Excel ”

Công thức dùng Vlookup = cột- – Mục Mã hàng hoá((F4) 3 lần), cả bảng DMHH ((F4)1lần), điền số cột cần lấy, 0) Mục Đơn Vị Tính: Ta cũng dùng hàm Vlookup = cột Mã hàng hoá ((F4) 3lần ), cả bảng DMHH ((F4) 1 lần), điền số cột cần lấy, 0) Mã hàng hoá: Ta sẽ ghi mã của hàng hoá,

– Mục – Mục – Mục – Mục – Mục – Mục – Mục – Mục – Mục Ví dụ: Máy điều hoà Panasonic PA9HKH thì mã hàng hoá là PA9HKH Số Lượng: Ghi số lượng nhập trên hoá đơn Giá Mua: Ghi giá mua trên hoá đơn Thành Tiền: = Số Lượng * Giá Mua + Sổ Xuất Kho: trong sổ xuất kho có bảng kê phiếu xuất kho bao gồm các mục: Chứng Từ: bao gồm có ngày chứng từ và số chứng từ. Ngày chứng từ ghi trên ngày hoá đơn, số hiệu ghi trong số hiệu hoá đơn Số Phiếu: Mã hoá số phiếu PXK01/1, PXK02/1,… Tên Người Xuất: ghi tên người xuất tại thời điểm Tên Hàng Hoá: Dùng công thức Vlookup= cột Mã hàng hoá((F4)3lần),cả bảng DMHH((F4)1lần),điền số cột cần lấy,0) Đơn Vị: Dùng Vlookup tương tự đánh số cột có hàng đơn vị tính mã hoàg hoá: Ta sẽ ghi mã của hàng hoá,

– Mục – Mục Ví dụ: Máy điều hoà Panasonic PA9HKH thì mã hàng hoá là PA9HKH. Mục này tự đánh hoặc coppy từ DMHH Số Lượng: Điền số lượng trong hoá đơn Giá Vốn: Bao gồm mục đơn và thành tiên. Mục này ta sẽ dùng công thức tính giá vốn lấy bên bảng Nhập – Xuất – Tồn, lấy cột đơn giá và thanh tiền bên bảng Nhập – Xuất – Tồn ,

Dùng công thức – Mục Vlookup = nhấp vào một dòng ở mục mã hoàg hoá((F4) 3lần), kéo toán bộ bảng Nhập – Xuất – Tồn ((F4) 1lần), số cột lấy, 0). Doanh Thu: Mục này bao gồm đơn giá và thành tiền, đơn giá ghi đúng số tiền ghi trên hoá đơn xuất bán.

– Mục – Mục – Mục – Mục – Mục Thành tiền = đơn giá ( DT) * số lượng + Sổ Nhập – Xuất – Tồn: Trong sổ này có Bảng báo cáo nhập xuất tồn hàng hoá( 156), trong đó bao gồm các mục sau: Mã Tp: Copy toàn bộ mã thành phẩm bên DMHH vào cột này Tên Thành Phẩm: = Vlookup (nhấp vào dòng đầu cột Mã Tp((F4) 3 lần), sang DMHH kéo toàn bộ cột (F4) 1 lần,điền số cột mang tên sản phẩm, 0) Đơn Vị Tính: Tương tự như tên thành phẩm chỉ thay đổi số cột cần tìm Tồn Đầu Kỳ: Điên cột tồn đầu kỳ số lượng tồn dựa vào số liệu tồn của tháng trước tương tự thành tiền. Nhập Trong Kỳ: Mục này gồm số lượng và thành tiền nhập trong kỳ dùng công thức lấy số nhập trong kỳ từ bên bảng nhập kho.

– Mục Công thức dùng : = sumif(So-nhap-kho 156 kéo mục mã hàng hoá ((F4) 1 lần, nhấp dòng đầu tiên cột mã thành phâm trong bảng Nhập – Xuất – Tồn ((F4) 3 lần), So-nhap-kho 156 kéo cột số lượng ( (F4) 1 lần) Xuất Trong Kỳ: Mục này bao gồm 3 nội dung đơn giá, số lượng, thanh tiền.

Cột đơn giá = (thành tiền tồn đầu kỳ + thành tiền nhập trong kỳ) / (số lượng tồn + số lượng nhập) .

Cột số lượng dùng công thức sumif tương tự như nhập trong kỳ.

– Mục Cột thành tiền = đơn giá * số lượng Tồn Kho Cuối Kỳ: Mục này bao gồm số lượng và đơn giá: Số lượng cuối kỳ = số lượng tồn + số lượng nhập – số lượng xuất . Thành tiền tương tự như số lượng

Cách Làm Sổ Sách Kế Toán Trên Excel Doanh Nghiệp

Hướng dẫn cách làm sổ sách kế toán trên Excel

Hướng dẫn cách làm sổ sách kế toán trên Excel; Cách sử dụng hàm để hạch toán nghiệp vụ, để làm sổ sách, lập sổ chi tiết các tài khoản; Cách lập Báo cáo tài chính trên file Excel…

1. Tìm hiểu các hàm thường sử dụng trong Excel kế toán:

Các bạn muốn làm tốt công việc của người kế toán trên Excel thì việc đầu tiên các bạn cần quan tâm đó là: Hiểu rõ tác dụng của các hàm:

a. Tác dụng của HÀM SUMIF: – Kết chuyển các bút toán cuối kỳ – Tổng hợp số liệu từ NKC lên Phát sinh Nợ, Phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh tháng và năm -Tổng hợp số liệu từ PNK, PXK lên ” Bảng NHập Xuất Tồn“ – Tổng hợp số liệu từ NKC lên cột PS Nợ, PS Có của ” Bảng tổng hợp phải thu, phải trả khách hàng”

Với các bút toán kết chuyển cuối kỳ thì điều kiện cần tính có thể bấm trực tiếp vào ô chứa nó hoặc gõ trực tiếp tài khoản cần kết chuyển vào công thức

– Những DN đã và đang hoạt động thì đầu năm các bạn phải chuyển số dư cuối năm trước sang đầu năm nay, cụ thể như sau: – Vào số dư đầu kỳ “Bảng cân đối phát sinh tháng” – Vào số dư dầu kỳ các Sổ chi tiết tài khoản 242, 211, 131, – Vào Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn, và các Sổ khác (nếu có) – Chuyển lãi (lỗ) năm nay về năm trước (Căn cứ vào số dư đầu kỳ TK 4212 trên Bảng CĐTK để chuyển). Việc thực hiện này được hạch toán trên Nhật ký chung và chỉ thực hiện 1 lần trong năm, vào thời điểm đầu năm.

– Hiện nay đa phần DN lựa chọn ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung, nên Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách ghi sổ nhật ký chung trên Excel. Trong quá trình hạch toán ghi sổ bạn phải làm theo nguyên tắc đó là:

Đồng nhất về tài khoản và đồng nhất về mã hàng hóa.

– Lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho. – Lập bảng Phân bổ Chi phí trả trước, khấu hao TSCĐ. – Lập bảng cân đối phát sinh tháng.

b. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng này lập cho thời kỳ – là tập hợp kết quả kinh doanh của một kỳ, thời kỳ ở đây có thể là tháng, quý Năm tuỳ theo mục đích quản trị của Doanh Nghiệp và là năm đối với cơ quan thuế )

Cách làm: – Cột số năm trước: Căn cứ vào cột ngăm ngay của “Báo cáo kết quả kinh doanh ” năm ttrước – Cột số năm nay : CHuyển số liệu từ Bảng CĐPS năm của các TK từ loại 5 đến loại 8 ( phần số phát sinh ) và ghép vào từng chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo KQKD. Ví dụ: Chỉ tiêu [01] – ” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” bằng (= ) Tổng số phát sinh Tk 511 trên bảng CĐPS năm.

c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Thể hiện dòng ra và dòng vào của tiền trong Doanh Nghiệp, để BCLCTT đúng thì chỉ tiêu (70) trên LCTT phải bằng chỉ tiêu (110) trên bảng CĐKT) Cách làm: – Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” năm trước. – Cột Số năm nay : Căn cứ vào sổ Quỹ tiền mặt và Tiền gửi Ngân hàng, hoặc căn cứ vào số phát sinh TK tiền mặt, TK tiền gửi ngân hàgn trên NKC.

Nếu căn cứ vào Sổ Quỹ Tiền Mặt và Tiền gửi Ngân hàng : – Trên sổ quỹ TM, tính tổng số phát sinh của cả kỳ kế toán tại cột thu, chi bằng hàm subtotal – Đặt lọc cho Sổ quỹ TM ( lưu ý không lọc cácc chỉ tiêu đè có định ) – Trên cột TK đối ứng lọc lần lượt từng TK đối ứng vừa lọc và bên cột Diễn giải sẽ xuất hiện nội dung của nghiệp vụ. Nội dung này tương ứng với từng chỉ tiêu nào trên ” BC lưu chuyển tiền tệ ” thì mang số tiền tổng cộng về đúng chỉ tiêu đó trên ” BC lưu chuyển tiền tệ “. Nếu có nhiều nội dung chung cho một chỉ tiêu thì thực hiện cộng nối tiếp vào sổ đã có. Nếu nội dung lọc lên màk hông biết đưa vào chỉ tiêu nào thì đưa vào thu khác hoặc chi khác.(Thực hiện tương tự như sổ ngân hàng )

Nếu căn cứ từ Nhật Ký Chung: – TÍnh tổng cộng phát sinh của cả kỳ kế toán trên NKC bằng hàm subtotal – Đặt lọc cho sổ NKC ( Lưu ý : không lọc các tiêu đề cố định ) – Trên NKC, ở Cột TK nợ/ TK Có các bạn lọc lên TK Tiền Mặt, sau đó lọc tiếp lần lượt từng TK đối ứng bên Cột TK đối ứng. Khi Đó hàm subtotal sẽ tính tổng số tiền của TK đối ứng vừa lọc và bên cột Diễn giải sẽ xuất hiện nội dung của nghiệp vụ..(Làm tương tự các phần tiếp theo như khi căn cứ vào sổ Quỹ tiền mặt)

Cách Tạo Danh Sách Sổ Xuống (Drop List) Trên Excel 2022

Danh sách sổ xuống xuống hạn chế số mục cho một trường đầu vào, tránh lỗi chính tả. Excel cung cấp các tính năng tạo danh sách thả xuống linh hoạt, do đó nó thích hợp cho các biểu mẫu hoặc thu thập dữ liệu, giúp người đọc dễ dàng chọn các mục trong danh sách sổ xuống.

Sử dụng danh sách sổ xuống trong một ô khi có các tùy chọn cụ thể cho ô đó. Ví dụ, bạn có thể tạo danh sách sổ xuống có chứa các tùy chọn như Nam và Nữ, Có và Không, v.v… Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo danh sách sổ xuống trong bảng tính Excel 2016.

Đây là các bước để tạo danh sách sổ xuống trong Excel:

Bây giờ, hãy đi vào chi tiết từng bước để tạo một danh sách sổ xuống trong Excel.

Cách để thêm một danh sách các mục vào một danh sách sổ xuống sử dụng Data Validation là tạo một danh sách trong bảng tính và đặt tên cho dải ô chứa danh sách đó. Danh sách này có thể ở cùng trong một trang bảng tính hoặc khác trang bảng tính với danh sách sổ xuống. Việc đặt tiên cho dải ô trong danh sách sổ xuống sẽ dễ cho người dùng theo dõi.

2. Kiểm soát dữ liệu nhập với Data Validation

3. Thêm vùng dữ liệu đã được đặt tên vào Data Validation

Trong tab Settings trong hộp thoại Data Validation, chọn List từ danh sách sổ xuống Allow. Chúng ta sẽ sử dụng tên của dải ô đã đặt tên ở bước trước, gõ dòng sau vào ô Source.

=Food

Thay thế “Food” bằng tên dữ liệu của bạn, sau đó nhấp OK.

Ignore blank được chọn theo mặc định, nó cho phép chọn ô và sau đó bỏ chọn ô mà không cần chọn một mục. Nếu muốn chọn một tùy chọn trong danh sách sổ xuống, bỏ chọn Ignore blank.

4. Thiết lập thông báo nhập dữ liệu cho Data Validation

Nếu muốn tạo một thông báo hiển thị khi chọn một ô trong danh sách sổ xuống, nhấp vào tab Input Message, chọn hộp Show input message when the cell is selected và điền vào hộp Title và Input message. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng tab Error Alert để thêm một thông báo hiển thị khi nhập không hợp lệ trong danh sách sổ xuống (ví dụ, nếu ai đó gõ vào ô thay vì chọn tùy chọn). Chọn Show Error alert after invalid data is entered, sau đó chọn Style và điền vào hộp Title và Error message, nhấn OK.

Mũi tên chỉ xuất hiện khi chọn ô chứa danh sách sổ xuống và nằm bên phải ô. Nếu danh sách sổ xuống chứa nhiều hơn tám mục, bạn sẽ thấy thanh cuộn trong danh sách sổ xuống khi nhấp vào mũi tên.

Ngoài ra, bạn cũng có thể thay tên bằng cách chọn nó trong danh sách, nhấp vào Edit, thay đổi tên trong hộp thoại Edit Name và nhấp OK hoặc thay đổi dải ô trên hộp thoại Edit Name. Để xóa tên, chọn Name trong danh sách và nhấp Delete.

Tạo một danh sách sổ xuống phụ thuộc

Danh sách sổ xuống phụ thuộc là danh sách có các lựa chọn thay đổi theo tùy chọn trong danh sách sổ xuống chính. Ví dụ, khi chọn Pizza trong danh sách sổ xuống trên, danh sách sổ xuống phụ thuộc thứ hai sẽ chứa các loại bánh pizza. Nếu chọn Chinese, các tùy chọn trong danh sách sổ xuống phụ thuộc sẽ chứa các loại món ăn Trung Quốc khác nhau.

Trước khi bắt đầu, hãy quay lại danh sách sổ xuống đã tạo trước đó và tạo danh sách sổ xuống chính Favorit Food nếu chưa có. Bây giờ chúng ta sẽ tạo thêm ba danh sách nữa và đặt tên cho chúng. Nhập danh sách cho mỗi tuỳ chọn trong danh sách sổ xuống chính, sau đó đặt tên cho danh sách đó trong Name Box và nhấn Enter. Thực hiện tương tự cho các danh sách còn lại.

Trước khi tạo danh sách sổ xuống phụ thuộc, chọn một mục trong danh sách sổ xuống chính. Sau đó, chọn ô muốn thêm danh sách sổ xuống phụ thuộc.

=INDIRECT($B$2)

Hàm INDIRECT trả về tham chiếu được chỉ định một chuỗi văn bản, trong trường hợp này là văn bản từ tùy chọn được chọn trong danh sách sổ xuống chính trong ô B2. Ví dụ, nếu chọn Chinese từ danh sách sổ xuống chính, =INDIRECT($B$2) sẽ trả về tham chiếu Chinese. Do đó, danh sách sổ xuống thứ hai chứa các mục Chinese. Sau đó, nhấn OK.

Để sao chép danh sách sổ xuống với kiểm soát dữ liệu đến các ô khác, nhấn tổ hợp phím Ctrl + C và Ctrl + V vào ô muốn sao chép để sao chép danh sách mà vẫn giữ định dạng.

Lưu ý: Bạn phải thật cẩn thận khi làm việc với danh sách sổ xuống trong Excel. Khi sao chép một ô không chứa danh sách sổ xuống sang một ô có chứa danh sách sổ xuống, danh sách này sẽ bị mất. Excel không hiện thông báo về thao tác, tuy nhiên bạn vẫn có thể hoàn tác bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z.

Trên hộp thoại Go To Special, chọn Data Validation. Tùy chọn All bên dưới Data Validation sẽ chọn tất cả các ô được áp dụng quy tắc kiểm soát dữ liệu. Tùy chọn Same chỉ chọn các ô trong sách sách sổ xuống sử dụng cùng loại quy tắc kiểm soát dữ liệu như ô được chọn.

Chọn tùy chọn phù hợp với dữ liệu của bạn, ở đây chọn All vì danh sách sổ xuống sử dụng các quy tắc khác nhau, sau đó nhấn OK.

Hai danh sách thả xuống được chọn.

Bây giờ bạn có thể định dạng các ô này để phân biệt chúng với các ô khác.

Cách làm mũi tên trong danh sách sổ xuống luôn xuất hiện

Nút mũi tên trên một danh sách sổ xuống sẽ biến mất khi không chọn ô. Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này bằng cách thêm nút mũi tên xuống vĩnh viễn bên phải danh sách sổ xuống.

Để tạo mũi tên luôn xuất hiện trong danh sách sổ xuống, chụp ảnh màn hình có chứa mũi tên trong danh sách, sau đó lấy hình mũi tên, chèn hình ảnh đó vào ô bên phải danh sách sổ xuống, do đó bạn sẽ thấy nút mũi tên ngay cả khi không chọn danh sách sổ xuống. Khi chọn danh sách sổ xuống, nút mũi tên sẽ hiển thị trên hình ảnh chèn vào.

Để bắt đầu, tải tệp nút mũi tên chúng tôi (nhấp chuột phải vào liên kết đó và chọn Save link as). Sau đó, chọn ô bên phải danh sách sổ xuống và đi đến tab Insert.

Nhấp vào Illustrations và chọn Picture.

Trên hộp thoại Insert Picture, điều hướng đến vị trí lưu tệp tin vừa tải ở trên và chọn tệp, sau đó nhấp vào Insert.

Hình ảnh được chèn vào bên trái của ô.

Danh sách sổ xuống đã được xóa và ô sẽ khôi phục về định dạng mặc định. Nếu có một tùy chọn được lựa chọn khi xóa danh sách sổ xuống, thì ô đó sẽ được nhập với giá trị của tùy chọn đó.

Nếu không muốn lưu bất kỳ giá trị nào khi xóa danh sách sổ xuống, bạn có thể sao chép ô trống và dán nó vào ô có chứa danh sách sổ xuống, danh sách này sẽ được xóa.